I. Trắc nghiệm

1.1. Rủi ro tín dụng được thể hiện qua các tiêu chí:

a) Nợ nhóm 2,3,4,5;
b) Tỉ lệ VCSH của người vay thấp;
c) Tỉ lệ sinh lời của người vay thấp hơn mức trung bình của ngành;
d) Tất cả

1.2. Hệ số an toàn vốn chủ sở hữu của NHTM là:

a) VCSH/ Tổng TS;
b) VCSH/ Tổng TS nội bảng và ngoại bảng đã điều chỉnh theo hệ số rủi ro; (QD457)
c) VCSH loại 1/ Tổng TS nội bảng và ngoại đã điều chỉnh theo hệ số rủi ro;
d) Không câu nào đúng hoàn toàn

1.3. Trong hồ sơ đề nghị vay vốn của KH là Dn có: Giấy đề nghị vay vốn/ bảo lãnh/ mở LC, biên bản họp hội đồng quản trị, p.á kinh doanh/ trả nợ

a) Đã đủ;
b) Còn thiếu

1.4. Tín dụng NHTM (theo luật các tổ chức tín dụng VN) gồm:

a) Cho vay, chiết khấu , cho thuê, bảo lãnh;
b) Cho vay, chiết khấu, cho thuê, bảo lãnh, đi vay;
c)Cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê, đi vay, huy động tiết kiệm

........... II. Lý thuyết

Trong thanh toán quốc tế, tất cả các chi nhánh của 1 NHTM có nên mở TK tiền gửi ngoại tệ ở nước ngoài hay không? Tại sao?

III. Bài tập Tín dụng

Lập bảng cân đối kế toán dự tính của c.ty Tiến Đạt năm 2008

IV. Bài tập kế toán


Yêu cầu: Xử lý hạch toán các nghiệp vụ phát sinh. Giải thích

-===========================-

NV Tín dụng làm phần I, II, III

NV Kế toán làm phần I, II, IV


-===========================-

- CHI TIẾT XEM TRONG FILE -
(3 trang / PDF / 281 Kb)

GiangBLOG