Tài chính - Ngân hàng Đề thi vào NH tuyển dụng Tín dụng ngân hàng Phỏng vấn Giao dịch viên Thi tuyển Đề GDV kinh nghiệm thi tuyển tài liệu Đề Tín dụng-HTTD Quan hệ khách hàng Kinh nghiệm vietinbank kế toán vietcombank Môn học sacombank Kỹ năng sống Tin tức gdv Thư viện luận văn kĩ năng sống mb shb Kế toán ngân hàng Thanh toán quốc tế tài chính ngân hàng vcb agribank giangblog ngân hàng thương mại vib Chứng khoán bidv lãi suất Kế toán - Kiểm toán VPBank excel techcombank Đề Kế toán ngân hàng marketing Đề Tín dụng-QHKH Excel - Word 2007 Tài chính tiền tệ eximbank maritime bank qhkh Kĩ năng thi tuyển MB Bank hdbank học tiếng Anh iq kinh doanh tiếng Anh Đề Tín dụng CV QHKH Doanh nghiệp Kiểm toán Phân tích Rủi ro Thực tập sinh acb bất động sản doanh nhân CVKHCN Kinh tế Lienvietpostbank hsbc kinh nghiệm phỏng vấn nợ xấu scb tin tài chính tài chính Báo cáo tài chính Bảo lãnh ngân hàng CVKHDN Hà Nội Hồ Chí Minh Kĩ năng phỏng vấn Ngân hàng Nhà nước cho vay cv lương thưởng phân tích tài chính đầu tư Cho thuê tài chính Chuyên viên tư vấn English for Banking HTTD KHCN Luật ngân hàng Maritimebank Nhân viên Tín dụng Phần mềm Quản trị TP bank Tiền tệ Tài liệu môn học công ty tài chính dịch vụ ngân hàng hiệu quả kỹ năng l/c nhân sự sales thẩm định giá ATM BacABank CV thẩm định Chuẩn mực kế toán Chứng từ Clip Công việc Dịch vụ FDI Hỏi đáp Hỗ trợ tín dụng KHDN Kinh tế học Kỹ năng bán hàng Kỹ năng giao tiếp Luật Lạm phát Lịch sử Ngân hàng Chính sách xã hội Ngân quỹ Nhật ký QHKH DN QHKHCN QHKHDN Thuật ngữ chuyên ngành Thẩm định tín dụng Tin học Vay tiêu dùng Video Clip abbank cán bộ tín dụng cổ phiếu gmat khách hàng cá nhân kinh doanh thẻ kỹ năng mềm lợi nhuận nghiệp vụ ngân hàng nghề ngân hàng nhnn quy trình quản trị doanh nghiệp quản trị rủi ro rủi ro tín dụng seabank sinh viên thanh toán thuê tài chính thuế thành công thẻ tín dụng tuyển dụng giao dịch viên tỷ giá viettel vp bank xin việc xử lý nợ Đề Thẩm định-QLRR định giá Bài tập Bí quyết CFA CV Thanh toán quốc tế CV tư vấn Chiết khấu Chỉ số tài chính Citibank Công nghệ FPT HD bank Hoàn thuế Hạn mức tín dụng IT Kho quỹ Kinh tế lượng Kinh tế quốc dân Kỹ năng viết email Lãi vay Lương Lễ tân NV Hành chính PVcombank QHKH CN Quản trị ngân hàng Shinhan Bank TPbank Thi công chức Thất nghiệp Thị trường tiền tệ Thủ thuật Trụ sở chính Tâm sự Tín dụng ngân hàng VBSP Vốn lưu động Xuất nhập khẩu acb bank basel bão lãnh ngân hàng chi phí chyên viên quan hệ khách hàng chính sách tài chính chính sách tín dụng câu hỏi phỏng vấn english funny giá thành huy động hình thành trong tương lai hệ thống tài chính hỗ trợ kinh doanh hộ nghèo hộ sản xuất khởi nghiệp kienlongbank kinh nghiem lãnh đạo nghề nghiệp ngoại tệ nguyên nhân nhà ở pgbank quốc tế thanh khoản thu hồi nợ thạc sĩ thẩm định thế chấp tin tuyển dụng toeic top 10 trái phiếu tuyển dụng tập trung đợt 2 tăng trưởng tương lai tổ chức tín dụng vib tuyển dung Đề Thanh toán quốc tế ANZ BCĐKT BIDC Bao thanh toán Baroda Biểu mẫu Bài tập tự luận Bàn tay vô hình Bảo hiểm Bảo hiểm xã hội Bộ tư pháp CV Quản lý tài chính CVQHKH CVQHKHCN Canon Cao học Chia sẻ Chiến lược Chiết khấu dòng tiền Cho vay hợp vốn Cho vay từng lần Cho vay đồng tài trợ Chuyên viên kinh doanh Chuyên viên kế hoạch tài chính Chuyên đề kinh tế Chính sách mới Chính sách xã hội Chăm sóc khách hàng Công chứng Công nghệ tin học Công ty đại chúng Cộng tác viên DPRR Danh mục Dư nợ tín dụng Dự phòng rủi ro Dự án Dự án đầu tư EPS GDP GSAT Gian lận ngân hàng Giá vốn Giới tính Gsoft HCM Hiệp hội ngân hàng Việt Nam Hiệp hội ngân hàng châu Á Hoa Kỳ Hoa hậu Việt Nam Honda Honda Vĩnh Phúc Huế Hàm Vlookup Hành chính nhân sự Hệ thống ngân hàng Học viện tài chính Hồ sơ tín dụng Hỗ trợ khách hàng Hội sở chính IBM IMF IQ-GMAT-English Test Just-in-time KBNN KHDN lớn KHUT KUNN KV phía Bắc Kho bạc Nhà nước Khách hàng VIP Khách hàng doanh nghiệp Khích lệ Không kinh nghiệm Khế ước Kinh tế chính trị Kinh tế mở Kinh tế quốc tế Kinh tế đóng Kiên Giang Kiếm tiền online Kiểm toán AASC Ký hiệu tiền tệ Kỹ năng quản trị Logic Luận văn Làm việc nhóm Lãi bậc thang Lãi dự chi Lãi dự thu Lãi suất kép Lịch sử kinh tế Lịch sử kinh tế quốc dân Lợi ích MBA MBO MHB Management trainee Mobifone Mobilefone Mua bán sáp nhập Mô hình toán Mất tiền Mẫu đơn Mục tiêu NH nước ngoài NH Đồng bằng Sông Cửu Long NPV NV kinh doanh Nghiệp vụ Nghiệp vụ thẻ Nghệ thuật Nguyên tắc tài chính Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc Ngân hàng Trung ương Ngân hàng bán lẻ Ngân hàng thanh toán quốc tế Nói chuyện trước đám đông Overdraft P&G Pháp chế Pháp luật tài chính Pháp lý Pháp nhân Phân tích kỹ thuật Phương tiện thanh toán Phần mềm Excel Phần mểm Phẩm chất Quy hoạch tuyến tính Quản lý sảnh Quản lý tài chính Quản trị học Quản trị mục tiêu Quản trị viên tập sự Quốc hội Rollover Rủi ro thanh khoản Sản phẩm ngân hàng Sức cạnh tranh Sửa chữa TOEFL-TOEIC-IELTS TP Hồ Chí Minh TPB TSBĐ TTR Teller Test phi công Thi tuyển NH Thuê mua tài chính Thách thức Thái Lan Thư cảm ơn Thư tín dụng Thương mại cổ phần Thẩm định dự án Thẩm định khách hàng Thẻ Thị trường chứng khoán Thời gian Thời hạn vay Thủ quỹ Thử việc TienPhongBank Tiến sĩ Tiếp thị Tiền tệ ngân hàng Toán cao cấp Triết học Truyện cười Trắc nghiệm Tài chính cá nhân Tài chính doanh nghiệp Tài chính- ngân hàng Tài chính-Ngân hàng Tài khoản ngân hàng Tài liệu ngân hàng Tài trợ dự án Tài trợ ngoại thương Tìm kiếm khách hàng Tư vấn thẻ Tư vấn tài chính Tổ chức thanh toán toàn cầu Swift Tổ chức thẻ quốc tế Master Card Tổ chức thẻ quốc tế Visa Tự tin Tỷ lệ chiết khấu USD VAMC VBS VIB bank VN-index Vest Vietcapital Bank Vinaphone Viết CV Viết biên bản Viết tờ trình Việt Nam Vận đơn Xu hướng Xuất khẩu Xếp hạng tín dụng bài tập NHTM bài tập kế toán báo cáo thường niên bảng tính bảo hiểm tiền gửi bảo mật bệnh trì hoãn bộ máy doanh nghiệp chi phí phải trả chi phí sản xuất chính sách chính sách lãi suất chất lượng kiểm toán công cụ thị trường tài chính cử nhân tài chính cửa sau daily bank doanh nghiep dự phòng phải trả economics facebook gia hạn giao dịch đảm bảo goal seek gpbank hiện tại hiệu quả tài chính hmtd hoạt động hoạt động kinh doanh hoạt động tài chính hát hóa đơn hạch toán học bổng học hỏi học vấn hối đoái hồi hương lập nghiệp hồng kông hợp đồng ielts internet banking interview khuyến mại khách hàng khó khăn khóa học khả năng chi trả khả năng thanh toán khởi nghiệp ngân hàng khủng hoảng khủng hoảng tài chính kiem toan kinh doanh ngân hàng kinh nghiem thi tuyen kinh ngiệm thi tuyển kinh te kinh thi tuyển kinh tế ngoài quốc doanh kinh tế xã hội kpi kê toán kĩ năng bán hàng kĩ năng mềm kĩ năng sông kĩ năng tuyển dụng kĩ năng viết mail kế toán thuế kế toán tổng hợp kỳ phiếu ngân hàng lienviet post bank lienviet postbank liên ngân hàng loại hình tín dụng ngân hàng luat ngan hang làm giàu lãi suất cho vay lãi suất danh nghĩa lãi suất hiệu dụng lãi suất huy động lãi suất ưu đãi lương khủng lợi thế thương mại lừa đảo malaysia master card msb mô hình môi trường chính trị ngan hang Viet Nam ngan hang ngoai thuong viet nam ngan hang nha nuoc ngoại hối ngân hàng 100% vốn ngoại ngân hàng Việt Nam ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam ngân hàng người nghèo ngân hàng nhà nước việt nam ngân hàng thương nghiệp ngân hàng thế giới ngân hàng tốt nhất ngân hàng điện tử nhà nước nhân công nhân viên ngân hàng nhân viên tập sự nhóm ngân hàng nhập khẩu nhật bản năm tài chính năng lực nước ngoài nỗi khổ nhân viên phi ngân hàng pháp phát triển kinh tế phân tính tài chính phí phỏng vấn song ngữ quản lý quản lý thời gian quản trị tài chính quỹ tiền tệ rút tiền rủi ro thanh toán sai lầm sai sót sam sung samsung scb bank southernbank steve jobs sản phẩm sản xuất sếp sứ mệnh tai chinh teen test tham nhũng thu chi ngân sách thu hẹp thu nhập thu nhập thấp thông tư thông tư 36 thư xin việc thẻ chíp thẻ từ thế giới thị trường tài chính thực trạng tieng anh tin ngân hàng tiếng Anh giao tiếp tiền dự trữ tiền mặt toefl trích lập dự phòng trắc nghệm tài chính hành vi học tài sản tài sản cho thuê tài chính tài sản tài chính tài trợ tín dụng ngắn hạn tín dụng đầu tư phát triển tầm nhìn tập đoàn kinh tế tổ chức kinh tế tổ chức tài chính tỷ số tài chính vai trò nghiệp vụ vay vay nợ vi phạm hành chính viet sach vietbank vietcaptal bank visa vốn word wowapp xã hội xếp hạng tín nhiệm Điểm yếu Điện tử viễn thông Đông Nam Bộ Đông Á Đại Á Đảo nợ Đấu thầu Đề thi theo ngân hàng Đề án Đồng nghiệp đa dạng hóa đong á bank. tuyển dụng ứng viên

Bài thi test IQ bằng tiếng Anh
(số lượng 60 câu giải trong 60 phút)



- TẢI VỀ FILE PDF -
(Đã có hình trong file)

Câu số 1:

The word, "mineral," can be spelled using only the letters found in the word below:
a. minefield
b. neptunium
c. parliament
d. militarise
e. natatorial

Dịch: Từ "mineral" có thể được đánh vần bằng cách chỉ sử dụng các ký tự có trong từ nào dưới đây.

Hướng dẫn trả lời: Câu này thì giống hệt trong bài test IQ rồi, khi vào thi họ sẽ chỉ đổi từ khác đi 1 xíu nhưng cách làm thì tương tự. Ở bài này ta không cần dịch nghĩa của các đáp án mà chỉ cần dùng phương pháp loại trừ từng từ để tìm ra đáp án đúng. Ta thấy từ mineral gồm các ký tự sau: m - i - n - e - r - a - l. Thử với câu trả lời a thấy thiếu chữ r -> loại. Với b cũng thiếu chữ r -> loại. Với c thử thấy đúng -> ok. Nếu cẩn thận các bạn có thể thử tiếp với d và e cho chắc nhé.

Nhận xét: Trong bài thi test IQ có rất nhiều câu không liên quan đến nghiệp vụ ngân hàng như thế này. Ở đây cũng không yêu cầu tiếng Anh giỏi. Bạn chỉ cần đọc được từ "can be spelled" nghĩa là "được đánh vần" là có thể hiểu ý câu hỏi rồi. Vì vậy chỉ cần bình tĩnh, làm câu nào chắc câu đó, mỗi câu làm trong khoảng từ 30 giây thôi vì còn phải dành thời gian vào những câu khó hơn.


Câu số 2:

This sequence of four words, "triangle, glove, clock, bicycle," corresponds to this sequence of numbers "3, ?, 12, 2." Choose the correct answer in the following:
a. 1
b. 4
c. 5
d. 6
e. 7
f. 8
g. 9
h. 15
i. 18

Dịch: Trong chuỗi bốn từ sau: "triangle, glove, clock, bicycle" có liên quan tới chuỗi các số "3, ?, 12, 2." Hãy chọn số đúng để điền vào chỗ trống.

Hướng dẫn trả lời: Ở câu hỏi này ta có thể hiểu ngay các từ sẽ tương ứng với các số như sau: triangle là hình tam giác ứng với số 3 (3 cạnh), clock là đồng hồ ứng với 12 (12 giờ), bicycle là xe đạp ứng với 2 (2 bánh). Vậy mấu chốt là ta phải biết nghĩa của từ glove thì mới trả lời được. Chứ đừng cộng trừ nhân chia dãy số đó vì chúng không theo trật tự nào đâu. Ở đây sau khi nhắn tin hỏi thằng bạn tra hộ từ glove nghĩa là găng tay thì tui đã tìm ra được câu trả lời đúng. Hê hê

Nhận xét: Đi thi kiểu này thường họ không quản lý chặt lắm vấn đề điện thoại, ta nên bảo trước với 1 người bạn để họ dịch giúp khi gặp 1 từ ta không biết ^^


Câu số 3:

27 minutes before 7 o'clock is 33 minutes past 5 o'clock.
a. True
b. False

Dịch: 27 phút trước 7 giờ là 33 phút sau 5 giờ. Hay cũng tương đương: 7 giờ kém 27 là 5 giờ 33.

Hướng dẫn trả lời: Câu này thì dễ rồi, không nên dùng giấy nháp làm gì. Ta chỉ cần tưởng tượng ra cái hình đồng hồ ở trước mặt thì sẽ trả lời được ngay.

Nhận xét: Những câu thế này quá dễ ta cần làm nhanh để tiết kiệm thời gian.


Câu số 4:


The word, "slackers," is spelled by using the first letters of the words in the following sentence: "Silent large anteaters calmly kiss each roasted snack."
a. True
b. False

Dịch: Từ "slackers" được đánh vần bằng cách sử dụng các ký tự đầu tiên của những từ trong câu sau đây: "Silent large anteaters calmly kiss each roasted snack."

Hướng dẫn trả lời: Gặp câu này các bạn cũng không cần dịch chính xác nghĩa, mà chỉ cần nhận thấy các ký tự đầu tiên của các từ trong câu là s-l-a-c-k-e-r-s trùng khớp với từ slackers. Vậy là có thể đánh vần được rồi. Câu trả lời là True.


Câu số 5:

If written backwards, the number, "one thousand, one hundred twenty-five," would be written:
a. One thousand, two hundred fifty one.
b. Fifty two thousand, one hundred and one.
c. Two thousand, five hundred eleven.
d. Five thousand, two hundred eleven.

Dịch: Nếu viết ngược lại thì con số "one thousand, one hundred twenty-five" sẽ thành ra là: ...

Hướng dẫn trả lời: Gặp câu này thì ta nên viết ra giấy nháp dòng chữ thành số để dễ nhìn. Ta được 1125 và đảo ngược lại thành 5211. Khi đó khớp vào các đáp án ta dễ dàng tìm được câu trả lời đúng.


Câu số 6:


Gary has only forty-eight dollars, but he can buy a bicycle that costs one hundred twenty dollars, (disregarding tax) if he borrows fifty-seven dollars from Jane and fifteen dollars from Jill.
a. True
b. False

Dịch: Gary chỉ có 48 đô la, anh ta có thể mua một chiếc xe đạp giá 120 đô la (không tính thuế) nếu vay Jane 57 đô la và Jill 15 đô la.

Hướng dẫn trả lời: 48 + 57 + 15 = 120 đô la là đủ tiền mua xe đạp rồi. Câu này có chỗ disregarding tax dịch là không tính thuế thì theo tiếng Việt phải hiểu là đã bao gồm thuế hay là chưa bao gồm thuế thì mình không chắc lắm. Nhưng nếu dịch đúng nghĩa là không quan tâm tới thuế thì mình chọn câu trả lời là a.

Tuy nhiên trong đề thi trắc nghiệm thường họ ít khi chỉ cho lựa chọn 1 trong 2 phương án như trên. Biến thể của câu hỏi này như sau: Gary has amount of money. He can buy a bicycle that costs one hundred twenty dollars if he borrows fifty-seven dollars from Jane and fifteen dollars from Jill. How much money does Gary has?
a. Forty-eight dollars.
b. Fifty-five dollars.
c. Fifty-eight dollars.
d. Fifty-two dollars.

Khi đó ta chỉ cần ghi ra nháp 120 - 57 - 15 = ? và thực hiện phép tính cho đúng.


Câu số 7:


A round wall clock that has been rotated until it is hanging upside down will have a minute hand that points to your right when it is two forty-five.
a. True
b. False

Dịch: Một cái đồng hồ treo tường đã được quay lộn ngược và bị treo ngược sẽ có kim phút theo chiều chỉ tay bên phải của bạn. Khi đó sẽ là lúc 2 h 45 ? Đúng hay sai ?

Hướng dẫn: Tưởng tượng cái đồng hồ lúc 2h 45. Lúc đó, kim phút phải chí số 9. (Thử vẽ cái đồng hồ ra giấy mà xoay). Sau đó quay ngược cái đồng hồ xuống dưới. Đúng là chỉ sang bên tay phải (bi h nhìn thành số 6) => True


Câu số 8:

If the word "quane" is understood to mean the same as the word "den" then the following sentence is grammatically correct: "Looking out from my quane, I could see a wolf enter quane."
a. True
b. False

Dịch nghĩa: Nếu từ "quane" được hiểu là cùng một ý nghĩa như từ "den" thì câu sau đây là đúng ngữ pháp: "Looking out from my quane, I could see a wolf enter quane."

Hướng dẫn trả lời: Ở đây từ "quane" không có trong từ điển đâu nhé. Ta cần dịch được từ "den" nghĩa là "cái hang" và từ "wolf" nghĩa là "chó sói" thì câu đó được hiểu như sau: "Nhìn từ trong hang của tôi ra ngoài, tôi thấy một con sói đi vào hang". Như vậy câu này đúng ngữ pháp rồi.

Tuy nhiên nếu không hiểu nghĩa mấy từ này thì ta có thể thấy câu này có dạng: "Looking out from here, I could see someone enter here" thì có vẻ đúng ngữ pháp rồi phải không các bạn ^^.


Câu số 9:


If Richard looks into a mirror and touches his left ear with his right hand, Richard's image seems to touch its right ear with its left hand.
a. True
b. False

Dịch: Nếu Richard nhìn vào gương và chạm vào tai trái bằng tay phải thì hình ảnh phản chiếu dường như là đang chạm vào tai phải bằng tay trái.

Hướng dẫn: Ở câu này chắc dễ dịch được từ mirror nghĩa là gương, và nhìn vào gương thì mọi thứ bị ngược lại là phải rồi. Nếu cần bạn có thể lấy tay sờ vào tai rồi hình dung trong gương có đúng như vậy không cho chắc nhé.


Câu hỏi 10:


If you leave the letters in the same order, but rearrange the spaces in the phrase, "Them eats on," it can be read as, "Theme at son."
a. True
b. False

Dịch: Nếu bạn giữ nguyên thứ tự các chữ cái và sắp xếp lại các dấu cách trong câu sau: "Them eats on", nó có thể trở thành "Theme at son."

Câu này thì đúng rồi, không có gì khó.


Câu hỏi 11:

The words, "auctioned, education, and cautioned," all use the exact same letters.
a. True
b. False

Dịch: Các từ "auctioned", "education", và "cautioned" đều sử dụng các ký tự giống hệt nhau.

Hướng dẫn: Câu này chỉ là so sánh xem có ký tự nào khác nhau trong 3 từ trên mà thôi. Tuy nhiên để nhìn cho nhanh thì ta dùng phương pháp loại trừ. Đầu tiên đếm 3-3-3 ta thấy cả 3 từ đều có 9 ký tự. Sau đó cả 3 từ đều có tổ hợp chữ "tion" và "ed" giống nhau. Vậy ta chỉ cần nhìn 3 ký tự còn lại là a - u - c được đảo nhau ở mỗi từ thì thấy chúng giống nhau ^^. Vậy câu trả lời là True.


Câu hỏi 12:

John weighs 85 pounds. Jeff weighs 105 pounds. Jake weighs 115 pounds. Two of them standing together on the same scale could weigh 200 pounds.
a. True
b. False

Dịch: John nặng 85 pound. Jeff nặng 105 pound. Jake nặng 115 pound. Có hai người trong số họ cùng đứng lên cân thì được 200 pound.

Hướng dẫn: Ở đây ta cần đọc đúng chữ "could" nghĩa là có thể chọn ra 2 người để đứng lên cân được tổng trọng lượng là 200 pound. Cộng 85 với 115 được 200 ta có câu trả lời ở đây là True.


Câu hỏi 13:


The seventh vowel appearing in this sentence is the letter "a."
a. True
b. False

Dịch: Nguyên âm thứ 7 xuất hiện trong câu này là "a".

Hướng dẫn: vowel nghĩa là nguyên âm nhé, còn phụ âm là "articulation" hoặc "consonantal". Nếu bạn không nhớ vowel là nguyên âm hay phụ âm thì chữ a là nguyên âm phải không nào ^^. Vậy ta đếm nguyên âm thứ 7 xuất hiện trong câu này là "e". Câu trả lời ở đây là b. False. Các bạn lưu ý trong tiếng Anh chỉ có 5 nguyên âm là a, e, i, o, u, còn w không phải là nguyên âm.


Câu hỏi 14:

Nine chickens, two dogs, and three cats have a total of forty legs.
a. True
b. False

Dịch: Chín con gà, hai con chó, ba con mèo có tổng cộng 40 chân.

Hướng dẫn: Gặp câu này tốt nhất là ghi ra giấy để tính cho đỡ nhầm. 18 chân gà + 8 chân chó + 12 chân mèo = 38 chân. Đáp án câu này là False.
Nếu muốn tính nhanh hơn ta có chó và mèo đều 4 chân, vậy 18 + (2+3)x4 = 18 + 20 = 38 chân.


Câu hỏi 15:


Sixteen hours are to one day as twenty days are to June's length.
a. True
b. False

Dịch: Mười sáu giờ trong một ngày cũng như là 20 ngày trong tháng 6.

Hướng dẫn: Cái này là so sánh 2 phân số, dễ rồi phải không nào.


Câu hỏi 16:

In the English alphabet, there are exactly four letters between the letter "M" and the letter "G."
a. True
b. False

Dịch: Trong bảng chữ cái tiếng Anh, có đúng 4 chữ cái nằm giữa chữ M và chữ G.

Hướng dẫn: Ta đếm bảng chữ cái thôi phải không nào. Lưu ý trong tiếng Anh khác với tiếng Việt là có chữ J nhé. G, H, I, J, K, L, M. Kết quả là có 5 chữ ở giữa chúng.


Câu hỏi 17:
If the word, "TAN," is written under the word, "SLY," and the word, "TOT," is written under "TAN," then the word, "SAT," is formed diagonally.
a. True
b. False

Dịch: Nếu từ TAN được viết dưới từ SLY, và từ TOT viết dưới từ TAN, thì từ SAT sẽ tạo thành một đường chéo.

Hướng dẫn: ở đây ta chỉ cần hiểu từ diagonal nghĩa là đường chéo (mình học từ này trong cờ vua đấy) thì ta có thể trả lời được câu này rồi.


Câu hỏi 18:

By removing seven letters from the word, "motherhood," the word, "home," can be formed.
a. True
b. False

Dịch: Bằng cách bỏ đi 7 ký tự trong từ "motherhood", ta có thể tạo nên từ "home"

Hướng dẫn: Câu này sai rồi vì từ motherhood chỉ có 10 ký tự, nếu bỏ đi 7 thì chỉ còn tối đa là 3 ký tự mà thôi.


Câu hỏi 19:


If a thumb is a finger, then three gloves and three shoes normally hold thirty-five fingers and toes.
a. True
b. False

Dịch: Nếu một thumb là một ngón tay, thì 3 chiếc găng tay và 3 chiếc giày bình thường có thể chứa được 35 ngón tay và ngón chân.

Hướng dẫn: Giả sử bạn biết thumb nghĩa là ngón tay cái thì câu "If a thumb is a finger" nghĩa là "Nếu tính một ngón tay cái là một ngón tay", câu này không thay đổi ý nghĩa gì trong tính toán ở đây. Bạn cần lưu ý để nói một đôi găng tay hay một đôi giày ta phải dùng a pair of gloves hoặc a pair of shoes. Còn ở đây chỉ 3 chiếc găng tay và 3 đôi giày, mỗi cái chứa 5, vậy tổng cộng chứa được 30 ngón mà thôi.
=> Đáp án là b


Bắt đầu từ câu 20 - Chúng ta sẽ cùng thảo luận để giải nhé. Chúc bạn năm mới vui vẻ :D

Câu hỏi 20:
The words, "every, how, hand, ever," can form common compound words using, respectively, "one, ever, finger, more."
a. True
b. False

Đáp án: a-True

Câu hỏi 21:

If Monday is the first day of the month, the very next Saturday is the fifth day of the month.
a. True
b. False

Đáp án: b - False
Thứ 2 là 1/3 chẳng hạn thì Thứ 7 phải là 6/3 => Sai

Câu hỏi 22:

Three of the following numbers add up to the number 31: 17, 3, 2, 19, 5.
a. True
b. False

Đáp án: b - False

Câu hỏi 23:

Fred will be four blocks from his starting place if he travels two blocks north, then three blocks east, and then two blocks south.
a. True
b. False

Dịch: Fred đi 2 ô về phía Bắc, sau đó đi tiếp 3 ô về phía Đông, rồi đi thêm 2 ô về phía Nam. Hỏi Fred cách điểm xuất phát 4 ô đúng hay sai ?
Đáp án: b - False (Cách điểm xuất phát 3 ô mới đúng)

Câu hỏi 24:

The following words are the opposites of words that begin with the letter R: unreal, street, grasp, unwind, wrong.
a. True
b. False

Đáp án: b - False

Câu hỏi 25:

The following, disregarding punctuation, is spelled the same forwards as it is backwards: "Drat Saddam, a mad dastard!"
a. True
b. False

Đáp án: b - False

Câu hỏi 26:


The letters of the word, "sponged," appear in reverse alphabetical order.
a. True
b. False

Dịch: Các chữ cái của từ "Sponged" xuất hiện theo thứ tự đảo lộn bảng chữ cái
Đáp án: a - Đúng
(d-e-g-n-o-p-s)

Câu hỏi 27:


The numbers, 3-7-2-4-8-1-5, are read backwards as 5-1-8-4-2-7-3.
a. True
b. False

Dịch: Dãy số 3-7-2-4-8-1-5 là đọc ngược lại từ dãy 5-1-8-4-2-7-3.
Đáp án là True


Câu hỏi 28:

The odd numbers in this group add up to an even number: 15, 32, 5, 13, 82, 7, 1.
a. True
b. False

Dịch: Các số lẻ trong nhóm này cộng lại sẽ thành một số chẵn: 15, 32, 5, 13, 82, 7, 1.

Hướng dẫn: Ở đây ta cần biết từ odd tức là số lẻ, từ even nghĩa ngược lại tức là số chẵn. Ta đếm thấy trong nhóm trên có 5 số là số lẻ, vì vậy khi cộng lại chúng cho kết quả là số lẻ. Câu trả lời đúng ở đây là phương án b.


Câu hỏi 29:


Without breaking or bending a toothpick, you can spell the word, "FIN," with exactly seven toothpicks, with no letter sharing a toothpick used by another letter.
a. True
b. False

Đáp án: a - True
Từ "FIN" được xếp từ 7 que tăm

Câu hỏi 30:

This sentence has thirty-five letters.
a. True
b. False

Dịch: Câu này có 35 ký tự.

Hướng dẫn: Câu này chỉ kiểm tra khả năng đếm của bạn. Theo kinh nghiệm của mình thì cứ đếm 5-10-15-20 là nhanh nhất. Tuy nhiên bạn cần chú ý không rõ có tính cả dấu cách trong câu hay không. Vì vậy lúc đầu ta nên đếm mà không tính dấu cách, kết quả cho ra là 34 (kể cả dấu chấm câu cuối cùng). Vậy khi cộng thêm 4 dấu cách sẽ thành ra 38. Cả 2 trường hợp tính và không tính dấu cách đều không phải là 35. Kết quả câu này sai, ta chọn phương án b.


Câu hỏi 31:

A square whose sides each measure ten centimeters can completely fit inside of a regular hexagon whose sides each measure ten centimeters.
a. True
b. False

Đáp án: a - True
Một hình vuông cạnh 10 cm sẽ đặt vừa khít quả mít 1 lục giác đều cạnh 10 cm


Câu hỏi 32:

Six identical triangles can be formed by drawing two straight lines through an octagon's center point.
a. True
b. False

Dich: 6 hình tam giác có thể được vẽ bởi 2 đường cắt ngang tâm 1 hình bát giác ?
Đáp án: b. False (Chỉ đc 2 tam giác thui)

Câu hỏi 33:

The number 64 is the next logical number in the following sequence of numbers: 2, 6, 14, 30...
a. True
b. False

Dịch: Số 64 là con số hợp lý tiếp theo dãy số sau: 2, 6, 14, 30...

Hướng dẫn: Câu này khá khó đây nếu phải thuộc một số kiến thức về toán học như số nguyên tố chẳng hạn. Tuy nhiên ta không nên đi vào tính toán phức tạp. Thường thì cũng không quá khó đâu ta chỉ cần quy về dãy số bắt đầu từ 1 để dễ nhận biết quy luật của dãy. Ta có 2, 6, 14, 30, 64 tương ứng với 1, 3, 7, 15, 32 và nhận thấy:
1 x 2 + 1 = 3
3 x 2 + 1 = 7
7 x 2 + 1 = 15
15 x 2 + 1 = 31
Khi thử như vậy ta thấy số 32 khó có thể có quy luật nào phù hợp để khớp với dãy số này. Vậy câu trả lời ở đây là False.

Biến thể 1 của câu này như sau:

Find the number is the logical number in the following sequence of numbers: 144, 169, ..., 225
a. 188
b. 194
c. 196
d. 200

Hướng dẫn: Khi gặp câu này trước tiên ta nhận thấy điểm xuất phát của dãy là khá lớn (144), trong khi khoảng cách giữa các số là không nhiều (144 -> 169). Vì vậy rất có khả năng dãy này chỉ theo quy luật tổng đơn giản. Ta thử trừ 169 - 144 = 25. Vậy rất có thể khoảng cách từ 169 đến số thứ 3 cũng là 25. Ta cộng 169 + 25 = 194. Số này có trong đáp án đây. Tuy nhiên ta phải kiểm tra tiếp với số cuối cùng trong dãy (225), lấy 194 + 25 = 219. Số này lệch với 225 là 6 đơn vị. Vậy ta rút ra quy luật của dãy này như sau:
144 + 25 + 0 = 169
169 + 25 + 2 = 196
196 + 25 + 4 = 225
Vậy kết quả đúng ở đây phải là 196 tương ứng với câu c.


Câu hỏi 34:

Frank is taller than John. Ralph is taller than Frank. Therefore, John is the shortest boy.
a. True
b. False

Dịch: Frank cao hơn John. Ralph cao hơn Frank. Vì vậy John là cậu bé thấp nhất.
Đáp án là True


Câu hỏi 35:

The sum of all the odd numbers from zero to 16 is an even number.
a. True
b. False

Dịch: Tổng của tất cả các số lẻ từ 0 đến 16 là một số chẵn.

Hướng dẫn: Vì tổng của 2 số lẻ là một số chẵn nên ở đây ta chỉ cần đếm số số lẻ trong khoảng đó là lẻ hay chẵn. 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15 có tổng cộng 8 số lẻ vậy chúng cộng vào nhau cho kết quả là một số chẵn. Câu trả lời ở đây là True.

Biến thể của câu hỏi này như sau:

The sum of all the odd numbers from 3 to 15 (bao gồm cả 3 số đầu và cuối) is an even number.
a. True
b. False

Hướng dẫn: Ở đây ta ghi cả điểm đầu và cuối của dãy ra, ta được 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15 gồm 7 số lẻ, vậy tổng của chúng cộng lại phải là một số lẻ. Đáp án sẽ là False.


Câu hỏi 36:

If each of seven persons in a group shakes hands with each of the other six persons, then a total of forty-two handshakes occurs.
a. True
b. False

Dịch: Nếu 1 người trong nhóm 7 người bắt tay với 6 người còn lại => sẽ có 42 cái bắt tay
Đáp án: b - Sai. Vì A bắt tay với B cũng chính là B bắt tay với A do đó ko thể lấy 6 x 7 = 42

Số bắt tay là: 6 + 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 21 (cái bắt tay)

Câu hỏi 37:

Three congruent regular hexagons can be drawn in such a way that all of them overlap each other and create exactly ten distinct areas or compartments.
a. True
b. False

Dịch: Chồng 3 hình lục giác cùng chu vi lên nhau sẽ tạo ra10 khu vực riêng biệt trong hình mới
Đáp án: b - Fasle


Câu hỏi 38:

If a doughnut shaped house has two doors to the outside and three doors to the inner courtyard, then it's possible to end up back at your starting place by walking through all five doors of the house without ever walking through the same door twice.
a. True
b. False

Dịch: Nếu một cái bánh hình ngôi nhà có hai cửa ra bên ngoài và .ba cửa ra vào sân trong, liệu bạn có thể đi từ 1 điểm, đi qua 5 cửa và quay về chính điểm xuất phát mà không bao giờ đi qua 1 cánh cửa hai lần.

Đáp án: b - False
(Vẫn phải đi qua 1 cửa 2 lần để về. Thủ thuật: Đếm số điểm tiếp nối: 5 điểm là số lẻ, muốn về đc chỗ xuất phát thì phải có 1 cửa đi 1 cửa về. Số cửa phải chia hết cho 2 => Phải 6 cửa mới đủ)


Câu hỏi 39:

How many turn right are there in this way?
a. 2
b. 4
c. 5
d. 6
e. 7
g. 8
h. 9

Dịch: Có bao nhiêu chỗ rẽ phải trong đường đi này?

Hướng dẫn: Ở đây ta chỉ việc lần theo "con đường", gặp chỗ rẽ phải nào ta khoanh tròn 1 cái rồi cuối cùng đếm lại là xong. Kết quả được 4 chỗ rẽ phải và câu trả lời đúng là b.

Các bạn lưu ý: Mũi tên ở cuối cho biết hướng đi, vì vậy ta phải bắt đầu đi từ điểm không có mũi tên, đừng nhầm mà đi theo chiều ngược lại nghen. Ngoài ra dấu mũi tên đó không phải là chỗ rẽ. Có bạn còn đếm cái râu của mũi tên thành một lần rẽ nữa là sai đấy.


Câu số 40:
Choose the right picture in the following:
a., b., c., d., e., g., h., i.


Dịch: chọn hình đúng trong các hình sau: a., b., c., d., e., g., h., i.

Hướng dẫn: Cái này khó đây. Mình mất khá nhiều thời gian mới dò ra được câu này đấy.


Câu số 41:


Hình nào bị lẻ ra trong số những hình sau đây: a., b., c., d., e., g., h., i.

Hướng dẫn: Ở đây ta thấy chỉ có 1 hình lộn đi lộn lại.


Câu số 42:

Nếu giữa 2 cọc bạn trồng 1 cây thì giữa 10 cọc bạn trồng bao nhiêu cây? Biết rằng các cọc đứng thành một hàng thẳng tắp.
a. 2
b. 5
c. 9
d. 10

Hướng dẫn: Tất nhiên câu này hỏi bằng tiếng Anh nên ta có thể nhầm lẫn, chứ khi dịch ra tiếng Việt rồi thì đơn giản phải không nào.


Câu số 43:


Số nào là số tiếp theo của dãy sau: 5, 65, 765, ...
a. 6565
b. 7565
c. 8765
d. 9865

Hướng dẫn: Gặp câu này bạn đừng mất thời gian tính toán bình phương đấy nhé. Tìm số đúng rất dễ thôi mà.


Câu số 44:

Số nào là số tiếp theo của dãy sau: 4, 25, 100, 289, ...
a. 425
b. 525
c. 575
d. 676

Hướng dẫn: Nhìn vào các số 4, 25, 100, 289 ta có thể thấy đây là bình phương của các số 2, 5, 10, 17. Chúng cách nhau 3, 5, 7 đơn vị. Vì thế số tiếp theo sẽ cách 9 đơn vị và bình phương lên.

Biến thể của câu này:

Số thứ 10 của dãy sau là số mấy: 0, 4, 18, 48, 100, ...

Hướng dẫn: Lưu ý là số thứ 10 đấy. Vì vậy để tìm ra kết quả bạn phải tìm được quy luật chứ không đoán bừa được đâu.


Câu số 45:

Nếu những con Bồ Câu đều là Vịt; Một số con Vịt là những con Thiên Nga, điều đó nghĩa là một số con Bồ Câu là những con Thiên Nga.
a. True
b. False

Hướng dẫn: Câu này bằng tiếng Anh thì có thể bị nhầm chứ dịch ra tiếng Việt thì không trả lời nhầm được.

=> Đáp án là: a. True

Câu số 46:


Which piece below, when fitted into the piece above, will form a perfect square?
a., b., c., d., e.




Câu số 47:

10, 30, 32, 96, 98, 294, 296, ?, ? What two numbers should replace the question marks?
a. 468 - 496
b. 668 - 696
c. 777 - 780
d. 888 - 890

=> Đáp án là: d. 888 - 890

Câu số 47b:

0, 1, 2, 4, 6, 9, 12, 16, ? What number should replace the question mark?
a. 18
b. 20
c. 23
d. 24

=> Đáp án là: b. 20

Câu số 47c:

6, 20, 62, 188, ?
a. 564
b. 566
c. 568
d. 600

Câu số 47d:

100, 98, 94, 86, ?
a. 70
b. 77
c. 86
d. 94

=> Đáp án là: a. 70

Câu số 48:

Which is the odd one out? 1, 4, 5, 6, 8, 9, 12
a. 4
b. 5
c. 6
d. 7
e. 8
g. 9
h. 12

Câu này tương đương nè số 48b:

Which number is the odd one out?
a. 9678
b. 4572
c. 5261
d. 5133
e. 3527
f. 6895
g. 7768



Câu số 49:

How many minutes is it before 12 noon, if 48 minutes ago it was twice as many minutes past 9 am?
a. 40 minutes
b. 44 minutes
c. 56 minutes
d. 58 minutes



Câu số 50:

Find the suitable picture: a., b., c., d., e.


Câu số 50b: a., b., c., d., e.

=> Đáp án là: B




Câu số 51:


Identify two words (one from each set of brackets) that have a connection (analogy) with the words in capitals and relate to them in the same way.

SEA (wet, swimmer, ship)
SNOW (mountain, ice, skier)

a. wet - mountain
b. wet - ice
c. wet - skier
d. swimmer - mountain
e. swimmer - ice
f. swimmer - skier
g. ship - mountain
h. ship - ice
i. ship - skier


Câu số 52:
Chọn hình thích hợp điền vào chỗ trống? a., b., c, d., e., f.

____
_


Câu số 53:

Hình bị thiếu ở góc phải trong hình nên là hình nào? a., b., c, d., e., f., g., h.





Câu số 54:

Chọn một hình thích hợp trong các hình cho sẵn (A, B, C, D, E, F, G, H) để điền vào chỗ trống?





Hết ! Còn 6 câu nữa, ko nhớ....


Nguồn: http://webkinhte.com
Bài viết đã được chỉnh sửa để chính xác hơn về đáp án so với bản gốc

Đăng nhận xét

Author Name

{picture#https://plus.google.com/u/0/+NguyenLeGiang-giangblog/posts?pid=5737023715536993762&oid=100168487491037518423} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#https://www.facebook.com/legiang127} {twitter#https://twitter.com/giangblog} {google#https://plus.google.com/u/1/+NguyenLeGiang-giangblog} {youtube#https://www.javascript:void(0)youtube.com/channel/UC4ZQOsqcoN7ogzwR2Bn4NpQ} {instagram#https://www.instagram.com/legiang127/}

Image 1 Title

Image 1 Title

Image 2 Title

Image 2 Title

Image 2 Title

Image 2 Title

Image 3 Title

Image 3 Title

Image 4 Title

Image 4 Title

Image 5 Title

Image 5 Title

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Author: Nguyễn Lê Giang. Được tạo bởi Blogger.
/*===================================== = Thêm thẻ Alt và Title cho ảnh bài viết =====================================*/