Tài chính - Ngân hàng Đề thi vào NH tuyển dụng Tín dụng ngân hàng Phỏng vấn Thi tuyển Đề GDV Giao dịch viên kinh nghiệm thi tuyển tài liệu Đề Tín dụng-HTTD Quan hệ khách hàng Kinh nghiệm vietinbank kế toán Môn học vietcombank Kỹ năng sống gdv sacombank Thư viện luận văn Tin tức kĩ năng sống mb Kế toán ngân hàng Thanh toán quốc tế shb tài chính ngân hàng agribank giangblog ngân hàng thương mại vib Chứng khoán bidv lãi suất vcb VPBank techcombank Đề Kế toán ngân hàng Kế toán - Kiểm toán excel marketing Đề Tín dụng-QHKH Tài chính tiền tệ eximbank maritime bank qhkh Excel - Word 2007 Kĩ năng thi tuyển hdbank học tiếng Anh iq kinh doanh tiếng Anh Đề Tín dụng CV QHKH Doanh nghiệp Kiểm toán MB Bank Phân tích Rủi ro Thực tập sinh acb bất động sản doanh nhân CVKHCN Kinh tế Lienvietpostbank hsbc nợ xấu scb tin tài chính tài chính Báo cáo tài chính Bảo lãnh ngân hàng CVKHDN Hà Nội Hồ Chí Minh Kĩ năng phỏng vấn cho vay cv kinh nghiệm phỏng vấn lương thưởng phân tích tài chính đầu tư Cho thuê tài chính English for Banking HTTD KHCN Luật ngân hàng Ngân hàng Nhà nước Phần mềm Quản trị TP bank Tiền tệ Tài liệu môn học công ty tài chính dịch vụ ngân hàng hiệu quả kỹ năng l/c nhân sự sales thẩm định giá ATM BacABank CV thẩm định Chuyên viên tư vấn Chuẩn mực kế toán Chứng từ Clip Công việc Dịch vụ FDI Hỏi đáp Hỗ trợ tín dụng KHDN Kinh tế học Kỹ năng bán hàng Kỹ năng giao tiếp Luật Lạm phát Lịch sử Maritimebank Ngân hàng Chính sách xã hội Ngân quỹ Nhật ký QHKH DN QHKHCN QHKHDN Thuật ngữ chuyên ngành Thẩm định tín dụng Tin học Vay tiêu dùng Video Clip cổ phiếu gmat khách hàng cá nhân kinh doanh thẻ kỹ năng mềm lợi nhuận nghiệp vụ ngân hàng nghề ngân hàng quy trình quản trị doanh nghiệp quản trị rủi ro rủi ro tín dụng seabank sinh viên thanh toán thuê tài chính thuế thành công thẻ tín dụng tuyển dụng giao dịch viên tỷ giá viettel vp bank xin việc xử lý nợ Đề Thẩm định-QLRR định giá Bài tập Bí quyết CFA CV tư vấn Chiết khấu Chỉ số tài chính Citibank Công nghệ FPT Hoàn thuế Hạn mức tín dụng IT Kho quỹ Kinh tế lượng Kinh tế quốc dân Kỹ năng viết email Lãi vay Lương Lễ tân NV Hành chính Nhân viên Tín dụng PVcombank QHKH CN Quản trị ngân hàng Shinhan Bank TPbank Thất nghiệp Thị trường tiền tệ Thủ thuật Trụ sở chính Tâm sự Tín dụng ngân hàng VBSP Vốn lưu động Xuất nhập khẩu abbank acb bank basel bão lãnh ngân hàng chi phí chính sách tài chính chính sách tín dụng cán bộ tín dụng câu hỏi phỏng vấn english funny giá thành huy động hình thành trong tương lai hệ thống tài chính hỗ trợ kinh doanh hộ nghèo hộ sản xuất khởi nghiệp kienlongbank kinh nghiem lãnh đạo nghề nghiệp ngoại tệ nguyên nhân nhnn nhà ở pgbank quốc tế thanh khoản thu hồi nợ thạc sĩ thẩm định thế chấp tin tuyển dụng toeic top 10 trái phiếu tuyển dụng tập trung đợt 2 tăng trưởng tương lai tổ chức tín dụng vib tuyển dung Đề Thanh toán quốc tế ANZ BCĐKT BIDC Bao thanh toán Baroda Biểu mẫu Bài tập tự luận Bàn tay vô hình Bảo hiểm Bảo hiểm xã hội Bộ tư pháp CV Quản lý tài chính CV Thanh toán quốc tế CVQHKH CVQHKHCN Canon Cao học Chia sẻ Chiến lược Chiết khấu dòng tiền Cho vay hợp vốn Cho vay từng lần Cho vay đồng tài trợ Chuyên viên kinh doanh Chuyên viên kế hoạch tài chính Chuyên đề kinh tế Chính sách mới Chính sách xã hội Chăm sóc khách hàng Công chứng Công ty đại chúng Cộng tác viên DPRR Danh mục Dư nợ tín dụng Dự phòng rủi ro Dự án Dự án đầu tư EPS GDP GSAT Gian lận ngân hàng Giá vốn Giới tính Gsoft HCM HD bank Hiệp hội ngân hàng Việt Nam Hiệp hội ngân hàng châu Á Hoa Kỳ Hoa hậu Việt Nam Honda Honda Vĩnh Phúc Huế Hàm Vlookup Hành chính nhân sự Hệ thống ngân hàng Học viện tài chính Hồ sơ tín dụng Hỗ trợ khách hàng Hội sở chính IBM IMF IQ-GMAT-English Test Just-in-time KBNN KHDN lớn KHUT KUNN KV phía Bắc Kho bạc Nhà nước Khách hàng VIP Khách hàng doanh nghiệp Khích lệ Không kinh nghiệm Khế ước Kinh tế chính trị Kinh tế mở Kinh tế quốc tế Kinh tế đóng Kiên Giang Kiếm tiền online Kiểm toán AASC Ký hiệu tiền tệ Kỹ năng quản trị Logic Luận văn Làm việc nhóm Lãi bậc thang Lãi dự chi Lãi dự thu Lãi suất kép Lịch sử kinh tế Lịch sử kinh tế quốc dân Lợi ích MBA MBO MHB Management trainee Mobifone Mobilefone Mua bán sáp nhập Mô hình toán Mất tiền Mẫu đơn Mục tiêu NH nước ngoài NH Đồng bằng Sông Cửu Long NPV NV kinh doanh Nghiệp vụ Nghiệp vụ thẻ Nghệ thuật Nguyên tắc tài chính Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc Ngân hàng Trung ương Ngân hàng bán lẻ Ngân hàng thanh toán quốc tế Nói chuyện trước đám đông Overdraft P&G Pháp chế Pháp luật tài chính Pháp lý Pháp nhân Phân tích kỹ thuật Phương tiện thanh toán Phần mềm Excel Phần mểm Phẩm chất Quy hoạch tuyến tính Quản lý sảnh Quản lý tài chính Quản trị học Quản trị mục tiêu Quản trị viên tập sự Quốc hội Rollover Rủi ro thanh khoản Sản phẩm ngân hàng Sức cạnh tranh Sửa chữa TOEFL-TOEIC-IELTS TP Hồ Chí Minh TPB TSBĐ TTR Teller Test phi công Thi công chức Thi tuyển NH Thuê mua tài chính Thách thức Thái Lan Thư cảm ơn Thư tín dụng Thương mại cổ phần Thẩm định dự án Thẩm định khách hàng Thẻ Thị trường chứng khoán Thời gian Thời hạn vay Thủ quỹ Thử việc TienPhongBank Tiến sĩ Tiếp thị Tiền tệ ngân hàng Toán cao cấp Triết học Truyện cười Trắc nghiệm Tài chính cá nhân Tài chính doanh nghiệp Tài chính- ngân hàng Tài chính-Ngân hàng Tài khoản ngân hàng Tài liệu ngân hàng Tài trợ dự án Tài trợ ngoại thương Tìm kiếm khách hàng Tư vấn thẻ Tư vấn tài chính Tổ chức thanh toán toàn cầu Swift Tổ chức thẻ quốc tế Master Card Tổ chức thẻ quốc tế Visa Tự tin Tỷ lệ chiết khấu USD VAMC VBS VIB bank VN-index Vest Vietcapital Bank Vinaphone Viết CV Viết biên bản Viết tờ trình Việt Nam Vận đơn Xu hướng Xuất khẩu Xếp hạng tín dụng bài tập NHTM bài tập kế toán báo cáo thường niên bảng tính bảo hiểm tiền gửi bảo mật bệnh trì hoãn bộ máy doanh nghiệp chi phí phải trả chi phí sản xuất chyên viên quan hệ khách hàng chính sách chính sách lãi suất chất lượng kiểm toán công cụ thị trường tài chính cử nhân tài chính cửa sau daily bank doanh nghiep dự phòng phải trả economics facebook gia hạn giao dịch đảm bảo goal seek gpbank hiện tại hiệu quả tài chính hmtd hoạt động hoạt động kinh doanh hoạt động tài chính hát hóa đơn hạch toán học bổng học hỏi học vấn hối đoái hồi hương lập nghiệp hồng kông hợp đồng ielts internet banking interview khuyến mại khách hàng khó khăn khóa học khả năng chi trả khả năng thanh toán khởi nghiệp ngân hàng khủng hoảng khủng hoảng tài chính kiem toan kinh doanh ngân hàng kinh nghiem thi tuyen kinh ngiệm thi tuyển kinh te kinh thi tuyển kinh tế ngoài quốc doanh kinh tế xã hội kpi kê toán kĩ năng bán hàng kĩ năng mềm kĩ năng sông kĩ năng tuyển dụng kĩ năng viết mail kế toán thuế kế toán tổng hợp kỳ phiếu ngân hàng lienviet post bank lienviet postbank liên ngân hàng loại hình tín dụng ngân hàng luat ngan hang làm giàu lãi suất cho vay lãi suất danh nghĩa lãi suất hiệu dụng lãi suất huy động lãi suất ưu đãi lương khủng lợi thế thương mại lừa đảo malaysia master card msb mô hình môi trường chính trị ngan hang Viet Nam ngan hang ngoai thuong viet nam ngan hang nha nuoc ngoại hối ngân hàng 100% vốn ngoại ngân hàng Việt Nam ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam ngân hàng người nghèo ngân hàng nhà nước việt nam ngân hàng thương nghiệp ngân hàng thế giới ngân hàng tốt nhất ngân hàng điện tử nhà nước nhân công nhân viên ngân hàng nhân viên tập sự nhóm ngân hàng nhập khẩu nhật bản năm tài chính năng lực nước ngoài nỗi khổ nhân viên phi ngân hàng pháp phát triển kinh tế phân tính tài chính phí phỏng vấn song ngữ quản lý quản lý thời gian quản trị tài chính quỹ tiền tệ rút tiền rủi ro thanh toán sai lầm sai sót sam sung samsung scb bank southernbank steve jobs sản phẩm sản xuất sếp sứ mệnh tai chinh teen test tham nhũng thu chi ngân sách thu hẹp thu nhập thu nhập thấp thông tư thông tư 36 thư xin việc thẻ chíp thẻ từ thế giới thị trường tài chính thực trạng tieng anh tin ngân hàng tiếng Anh giao tiếp tiền dự trữ tiền mặt toefl trích lập dự phòng trắc nghệm tài chính hành vi học tài sản tài sản cho thuê tài chính tài sản tài chính tài trợ tín dụng ngắn hạn tín dụng đầu tư phát triển tầm nhìn tập đoàn kinh tế tổ chức kinh tế tổ chức tài chính tỷ số tài chính vai trò nghiệp vụ vay vay nợ vi phạm hành chính viet sach vietbank vietcaptal bank visa vốn word wowapp xã hội xếp hạng tín nhiệm Điểm yếu Điện tử viễn thông Đông Nam Bộ Đông Á Đại Á Đảo nợ Đấu thầu Đề thi theo ngân hàng Đề án Đồng nghiệp đa dạng hóa đong á bank. tuyển dụng ứng viên


BÀI TẬP TÌNH HUỐNG & ĐÁP ÁN MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG


Phần 1

http://puffin.creighton.edu/PHIL/Stephens/Logic/night-cram.jpg



Tình huống 1: Ngân hàng A cho công ty B vay vốn để kinh doanh, thời hạn vay từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2000. Ngân hàng C phát hành bảo lãnh cho giao dịch nói trên. Cuối tháng 12 năm 2000, ngân hàng C được yêu cầu thực hiện bảo lãnh từ phía ngân hàng A. Anh chị hãy cho biết:
a- Các thành phần trong quan hệ bảo lãnh nói trên.
b- Cách xử lý của ngân hàng C trước yêu cầu của ngân hàng A.

Đáp án:

a- Các thành phần trong quan hệ bảo lãnh: nêu rõ từng thành phần.

b- Nhận định tình huống: đây là dạng bảo lãnh nợ vay.
Xử lý của ngân hàng bảo lãnh: không giải quyết vì đã hết thời hạn hiệu lực của bảo lãnh, hoặc là hợp đồng gốc đã được điều chỉnh thời hạn mà không thông báo cho ngân hàng bảo lãnh biết, nên ngân hàng bảo lãnh mặc nhiên được giải phóng khỏi nghĩa vụ trả nợ.

Tình huống 2: Ngày 01/04/2000 doanh nghiệp A bán chịu cho doanh nghiệp B lô hàng trị giá 200 trđ. Ngay sau khi nhận được hối phiếu từ doanh nghiệp B, doanh nghiệp A đã đến ngân hàng đề nghị chiết khấu. Ngân hàng chấp nhận chiết khấu và giao cho doanh ngiệp A một số tiền: 199 trđ.
Theo thông báo của ngân hàng:
- Lãi suất chiết khấu: 1,5%/tháng.
- Hoa hồng phí: 0,5 trđ.
- Ngày làm việc của ngân hàng: 01 ngày.
- Thời hạn mua bán chịu ghi trong hợp đồng: 90 ngày.

YÊU CẦU:
a- Xác minh mệnh giá của hối phiếu.
b- Xác định lãi suất mua bán chịu giữa doanh ngiệp A và doanh ngiệp B?

Đáp án:

a- Xác định mệnh giá của hối phiếu:
199 = MG – (MG * 1,5%/30 * 90) – 0,5
==> MG = 208,9 trđ

b- Xác định lãi suất mua bán chịu:
(208,9 – 200)/200*100 = 4,45%/3 tháng (90 ngày) = 1,48%/tháng

Tình huống 3: Hồ sơ tín dụng của khách hàng sau khi xếp hạng, trong những trường hợp nào giám đốc ngân hàng sẽ ký chuyển sang bộ phận TRUY HỒI TÀI SẢN (Bộ phận xử lý không phải ngăn ngừa) và ý nghĩa của hành vi này – Là vấn đề gây tranh cãi nhiều và chưa thống nhất được trong một cuộc hội thảo, cả về trường hợp cả về cách giải thích.
Anh chị cho ý kiến kết luận hội thảo về vấn đề này – Nếu là người chủ trì cuộc hội thảo?

Đáp án:

Hồ sơ tín dụng sau khi được xếp hạng, sẽ chuyển sang bộ phận TRUY HỒI TÀI SẢN trong 3 trường hợp sau đây:
a- Hồ sơ xếp hạng IV (sinh viên gọi tên của hạng)
b- Hồ sơ xếp hạng IV & sau khi ngăn ngừa nhưng không thành công (sinh viên gọi tên và giải thích).
c- Khách hàng đang ở loại IV và V nhưng bất hợp tác hoàn toán khi ngân hàng muốn thực hiện phương án ngăn ngừa.

Ý nghĩa của việc Giám đốc ngân hàng ký chuyển hồ sơ sang bộ phận TRUY HỒI TÀI SẢN là: Việc thu hồi nợ tiến hành càng nhanh càng tốt. Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng không còn cơ sở để tồn tại nữa – tức là sẵn sàng chấp nhận mất khách.

Tình huống 4: Ủy ban nhân dân tỉnh H có nhu cầu xây dựng một công trình văn hóa phục vụ nhân dân trong tỉnh. Hãy cho biết những rủi ro có thể gặp phải khi Ngân hàng cung cấp sản phm bảo lãnh và những loại bảo lãnh ngân hàng nên áp dụng trong suốt quá trình thực hiện từ khi chọn đối tác cho đến khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.

Đáp án:

a- Khâu tổ chức đầu thầu: người dự thầu vi phạm quy định đấu thầu ==> bảo lãnh dự thầu.
b- Khâu thi công công trình: người thi công không thực hiện đúng tiến độ hoặc chất lượng công trình quá kém ==> bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
c- Khâu hoàn thành đưa vào sử dụng: chất lượng công trình không bảo đảm ==> bảo lãnh chất lượng sản phẩm.
d- Nếu có hành vi ứng trước tiền cho bên thi công thì có thể có bảo lãnh hoàn thanh toán.

Tình huống 5: Xác định lưu chuyển tiền tệ ròng của một doanh nghiệp với các số liệu sau:
a- Doanh thu bán hàng trong kỳ: 100
trong đó khách hàng nợ lại: 25
b- Thu nợ kỳ trước: 15
c- Chi mua hàng trong kỳ: 70
trong đó nợ lại khách hàng: 10
d- Chi trả nợ kỳ trước: 2
Theo anh/chị, ngân hàng có thu đủ để trả nợ vay hay không, nếu trong kỳ khách hàng phải hoàn trả số nợ là 70 (cả gốc và lãi) và tỷ lệ thu là 70% tiền thu bán hàng.

Đáp án:

Thực thu tiền trong kỳ: 100 – 25 + 15 = 90
Thực chi tiền trong kỳ: 70 – 10 + 2 = 62
Tiền ròng trong kỳ: 90 – 62 = 28
vì số thực thu tiền trong kỳ là 90, tỷ lệ thu là 70%, như vậy chỉ có thể thu được 63. Muốn thu đủ phải tăng tỷ lệ thu nợ lên.

Tình huống 6: Một công ty đề nghị ngân hàng A cho ứng trước vốn lưu động để thực hiện một thương vụ. Số liệu kế hoạch liên quan tới thương vụ như sau:
a- Nguồn VLĐ tự tài trợ cho thương của công ty: 800 trđ.
b- Nguồn vốn ngân hàng đủ đáp ứng nhu cầu vay của công ty.
c- Các giới hạn rủi ro mang tính định lượng theo yêu cầu của chính sách tín dụng ngân hàng này đối với thương vụ là chấp nhận được.
d- Nhu cầu TSLĐ cho thương vụ 1200 trđ.
Ngày 01/01/2000 khách hàng đề nghị giải ngân toàn bộ hạn mức của thương vụ.

YÊU CẦU:
a- Xác định hạn mức tín dụng cho thương vụ? Các khả năng về cách thực hiện yêu cầu giải ngân của khách hàng?
b- Các giới hạn rủi ro định lượng trong việc xác định hạn mức tín dụng cho vay gồm những giới hạn nào?

Đáp án:

a- Xác định hạn mức tín dụng cho thương vụ:
- Nhu cầu vay ngân hàng = 1200 – 800 = 400
- Nguồn và các giới hạn rủi ro chấp nhận được.
- Hạn mức tín dụng: 400trđ

b- Các giới hạn rủi ro định lượng trong việc xác định hạn mức tìn dụng cần quan tâm:
- Giới hạn trên vốn ngân hàng.
- Giới hạn trên vốn ròng của khách hàng.
- Giới hạn trên giá trị tài sản đảm bảo.

Tình huống 7: Một hộ nông dân có nhu cầu vay vốn để trồng lúa với diện tích là 2 ha. hộ canh tác trên diện tích của gia đình với 2 lao động chính. Số tiền vay là 2,5 trđ để mua giống (tại trạm giống, cây trồng huyện). Là cán bộ tín dụng, anh/chị có chấp nhận số tiền vay này không? Cho ý kiến về hướng giải ngân? Biết rằng định mức cho loại hộ vay này là 1,8 trđ/vụ/ha.

Đáp án:

a- Nhu cầu vay nhỏ hơn định mức (2 x 1,8 trđ = 3,6 trđ). Đối tượng vay hợp lý ==> có thể chấp nhận cho vay 2,5 trđ.

b- Thường thì ngân hàng cấp tiền tuy nhiên nếu vay theo tổ có cùng mục đích mua giống mới thì ngân hàng có thể ký hợp đồng chuyển tiền cho trạm giống cây trồng huyện sau khi khách hàng được cung cấp giống theo đúng yêu cầu.

Tình huống 8: Gia đình ông Văn muốn vay để nuôi heo nái. Sau khi thẩm định cán bộ tín dụng ghi nhận một số dữ liệu như sau: Gia đình chuyên trồng lúa và đủ ăn, có quyền sử dụng đất là 1 ha, ông văn là lao động chính, vợ nội trợ. Phương án vay có hiệu quả. Hộ dự định nuôi heo ở khoảnh đất sau nhà nhưng chưa dựng chuồng. Là cán bộ tín dụng anh/chị có cho vay không? Giải thích?

Đáp án:

a- Ngân hàng chưa thể chấp thuận cho vay, vì nếu vay ngắn hạn để chăn nuôi hộ cần có chuồng trại, và tự lo một phần thức ăn.

b- Có thể vay trung dài hạn bao gồm cả chi phí chuồng trại, giống và một phần thức ăn.

Tình huống 9: Định mức cho vay nuôi tôm nuớc lợ là 10trđ/ha mặt nước với thời hạn tối đa là 18 tháng. Gia đình ông Nguyễn dự kiến vay bổ sung tôm giống hao hụt. Dự kiến trong ba tháng tới ông sẽ thu hoạch đợt đầu 7 tạ, đợt hai 15 tạ, với giá bán 5,6trđ/tạ. Bạn sẽ cho vay:
a- 20trđ với thời hạn 18 tháng? Hay
b- 50trđ với thời hạn 4 tháng? và giải thích? Biết diện tích mặt nước nuôi là 2 ha và chưa vay ngân hàng.

Đáp án:

a- PA1: chọn (a) vì trong hạn mức tín dụng và có thể rút ngắn thời hạn do hộ đã đầu tư trước đó, hơn nữa không đảm bảo tín dụng.

b- PA2: chọn (b) chỉ khi giá tôm giống lên và có tài sản đảm bảo vì mức tiền vay quá lớn vượt định mức.

Tình huống 10: Cho các số liệu sau:
- Doanh thu thuần trong năm: 1.000 trong đó giá vốn hàng bán chiếm 80%.
- Số dư tồn kho: Đầu năm: 300
Cuối năm: 340
Anh/chị hãy xác định thời hạn vay tối đa trong trường hợp:
a- Cho vay đối tượng nợ phải thu.
b- Cho vay đối tượng hàng tồn kho.

Đáp án:

a- Trước hết phải tính kỳ thu tiền bình quân và thời gian lưu kho bình quân.
Kỳ thu tiền bình quân = {360 * (180+220) /2]/1000 = 72 ngày.
Như vậy thời hạn cho vay tối đa cho nợ phải thu là 72 ngày.

b- Thời gian lưu kho bình quân = [360 * (300+340) /2]/1000 * 80% = 144 ngày
Vậy thời hạn cho vay tối đa đối với hàng tồn kho là 144 ngày.

Tình huống 11: Ngân hàng có thể cho doanh nghiệp vay 80 không khi doanh nghiệp đề nghị vay vốn có các dữ kiện liên quan sau đây:
a- Khả năng vốn cần thiết (đã được ngân hàng thẩm định): 100
b- Khả năng tự đáp ứng bằng các nguồn khác: 20
c- Bất động sản thế chấp, đựơc ngân hàng định giá: 250
d- Môi trường kinh doanh an toán cho phép.

Đáp án:

Ngân hàng có thể chấp nhận cho khách hàng vay 80 khi:
a- Khách hàng hội đủ các điều kiện vay vốn.

b- Mức cho vay của ngân hàng không vượt quá 15% vốn, quỹ của ngân hàng và quỹ cho vay của ngân hàng cho phép.
(Sv nêu đựơc công thức xác định mức tiền cho vay và giải thích được con số 80, giới hạn cho vay theo giá trị TSĐB).

Tình huống 12: Doanh nghiệp được ngân hàng thỏa thuận HMTD quý I-2000 là 800. Diễn biến TKVL của doanh nghiệp trong quý I như sau:
Ngày Phát sinh nợ Phát sinh có Số dư
Dư đầu Dư có 200
1/1 500
20/1 600 100
10/3 1000
25/3 100
30/3 200
Doanh số trả nợ thực tế của doanh nghiệp trong quý là số nào: 1100, 1300, 900? Tại sao?

Đáp án:

Doanh nghiệp trả nợ là 900.
- Các phát sinh có trên TKVL nếu = hoặc <> dư nợ thì dư có tại đó là tiền gửi của khách hàng.
Vì vậy trong trường hợp trên:
- Phát sinh có 100 (ngày 20/1) là doanh số trả nợ.
- Phát sinh có 1000 (ngày 10/3) bao gồm: doanh số trả nợ 800 và tiền gửi của khách hàng 200.

Tình huống 13: Một doanh nghiệp ngày 1/2/20xx đề nghị chiết khấu ở ngân hàng 3 hối phiếu không ghi lãi suất, trả tiền ngay khi xuất trình. Các số liệu liên quan đến hối phiếu như sau: (theo thứ tự – đvt: triệu đồng).
- Mệnh giá: 120, 70, 90
- Thời hạn hối phiếu: 90, 90, 80 ngày
- Ngày ký phát: 1/1, 15/1, ½
- Ngày làm việc của ngân hàng được tính bằng 0
- Hoa hồng phí tính chung cho cả 3 hối phiếu là 0,1 trđ
Ngân hàng xét duyệt và chấp nhận chiết khấu với số tiền giao cho khách hàng 275 trđ. Yêu cầu:
a- Các hối phiếu ngân hàng đã chấp nhận chiết khấu đã hội đủ những tiêu chuẩn nào?
b- Xác định lãi suất chiết khấu – theo năm?

Đáp án:

a- Các hối phiếu ngân hàng đã chấp nhận chiết khấu phải hội đủ những tiêu chuẩn sau:
- Hợp lệ về mặt hình thức.
- Không giả về mặt nội dung.
- Người thụ hưởng và những người liên quan có năng lực trả nợ.
- Chấp nhận giá chiết khấu.

b- Xác định lãi suất chiết khấu theo năm.
- Ngày chiết khấu của từng hối phiếu.
HP1: 90 – 31 = 59
HP2: 90 – 17 = 73
HP3: 80 – 0 = 80
- Gọi i là lãi suất chiết khấu theo ngày, ta có:
275 = 120 - (120 * i * 59) + 70 – (70 * i * 73) + 90 - (90 * 180) – 0,1
 lãi suất chiết khấu theo năm = 9,097%

Tình huồng 14: Quá trình tranh luận về chất lượng tín dụng ở một ngân hàng, bàn về việc xếp hạng và đánh giá khách hàng, còn hai vấn đề không thống nhất được:
1- Sau một tháng cho vay, khi xếp hạng lại cho khách hàng ở cuối tháng: Một hồ sơ có ký hiệu I.F và một hồ sơ ký hiệu VI.A – Hồ sơ nào có chất lượng tốt hơn?
2- Khi hồ sơ rơi vào hạng VI có nên dùng các giải pháp ngăn ngừa không?
Anh/ chị cho ý kiến của mình – có lý giải với mọi người?

Đáp án:

1- Nên nhớ rằng: Ở thời điểm ra quyết định cho vay hồ sơ phải ở một mức độ nào đó (thông thường ở loại 1,2,3) Sau một tháng có sự thay đổi do nhiều nguyên nhân, với đặc trưng của từng hạng (I và VI) giữa hai hồ sơ I.F và VI.A thì hồ sơ I.F có chất lượng tốt hơn (sinh viên phân tích theo hướng này).

2- Khi hồ sơ rơi vào hạng VI không nên dùng các biện pháp ngăn ngừa, do đặc trưng của loại VI tạo ra điều đó. Ngay lập tức phãi dùng các biện pháp xử lý – chỉ lưu ý rằng: trong các giải pháp xử lý này nên dùng các giải pháp thuộc nhóm khai thác hay nhóm thanh lý mà thôi. Điều này phụ thuộc vào 4 yếu tố:
- Ý chí trả nợ và sự thật thà của khách hàng.
- Chi phí bỏ ra thực hiện việc xử lý so với dư nợ thu về được,
- Thái độ của các chủ nợ khác về ngân hàng.
- Mức độ nghiêm trọng của hồ sơ, xét theo khía cạnh tổn thất của nó.

Tình huống 15: Một doanh ngiệp có nhu cầu vay thực hiện phương án kinh doanh và gởi đến ngân hàng các giấy tờ sau:
- Phuơng án kinh doanh.
- Hợp đồng với bên mua.
- Báo cáo tài chính 3 quý liên tiếp.
- Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp.
Yêu cầu: Khách hàng cần bổ sung các giấy tờ, thủ tục gì? Nêu ý nghĩa của các thủ tục đó.

Đáp án:

Khách hàng cần bổ sung các giấy tờ:
- Giấy đề nghị vay vốn (nêu ý nghĩa).
- Giấy tờ liên quan đến đảm bảo tín dụng (nếu có), nêu ý nghĩa.

Tính huống 16: Doanh ngiệp X làm giấy đề nghị vay ngân hàng 500trđ để làm phương án kinh doanh và sử dụng nhà xưởng làm tài sản đảm bảo nợ vay. Sau khi thẩm định giá tài sản (bao gồm quyền sử dụng đất) được đánh giá là 750 trđ. Theo chính sách tín dụng thì mức cho vay tối đa đối với tài sản này là 60% giá trị tài sản. Anh/chị cho nhận xét nếu khách hàng được chấp nhận cho vay?

Đáp án:

- Theo chính sách tín dụng mức cho vay không vượt quá 450trđ (750 * 0,6 = 450)
- Như vậy, phạm vi bảo đảm là 450trđ là cho vay không có bảo đảm bằng chính phương án kinh doanh của khách hàng.

Tình huống 17: Khi lãi suất chiết khấu của ngân hàng được công bố bằng lãi suất cho vay ngắn hạn là 8%/năm, thì lãi suất tín dụng thực (hiệu dụng) là bao nhiêu? Ngân hàng nên công bố lãi suất chiết khấu là bao nhiêu để lãi suất hiệu dụng bằng lãi suất cho vay ngắn hạn (8%)?

Đáp án:

- Khi lãi suất chiết khấu của ngân hàng được công bố bằng lãi suất cho vay ngắn hạn là 8%/năm, thì lãi suất thực (Lãi suất hiệu dụng – ir) là 8,7%/năm.
Ir = i0 / (1 – i0)
Ir = (1 /0,92) - 1= 0,087 = 8,7%/năm.
- Trong trường hợp cần đạt đến mức lãi suất thực 8%/năm thì ngân hàng sẽ công bố lãi suất chiết khấu là 7,4%/năm.
Io = 1 – 1/ (1 + ir) = 1 – 1/(1 + 8%) = 7,4%/ năm.

Tình huống 18: Từ bảng CĐKT của một doanh nghiệp có các số liệu sau:
- Tiền: 200đvt
- Phải thu: 500
- Phải trả: 300
- Tồn kho : 1000
- Vay ngắn hạn: 700
Xác định khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh của khách hàng và cho nhận xét.

Đáp án:

- Tài sản lưu động: 1700
- Nợ ngắn hạn: 1000
- Khả năng thanh toán ngắn hạn: 1700/1000 =1,7
- Khả năng thanh toán nhanh: 700/1000 = 0,7
- Nhận xét: Khả năng thanh toán ngắn hạn tốt trong khi khả năng thanh toán nhanh không tốt bằng chứng tỏ doanh nghiệp bị ứ đọng hàng tồn kho.

Tình huống 19: Một hộ nông dân vay ngân hàng làm lúa hè thu với số tiền là 2,2 trđ. Nhưng do lũ lụt bị mất mùa nên đến kỳ đáo hạn khách hàng này không thể trả nợ vốn ngân hàng. Hộ này xin gia hạn 6 tháng. Cán bộ tín dụng khi xuống thăm thấy hộ sẽ thu hoạch cá trong 2 tháng tới là 2,5 trđ, 1 lứa heo xuất chuồng là 500 kg trong tháng thứ 3. Chi phí cho sản xuất của hộ bình quân là 0,8trđ/tháng, chi phí cho sinh hoạt là 0,5 trđ/tháng. Anh chị có chấp nhận gia hạn không? Thời gian gia hạn là bao lâu? Biết rằng giá heo hơi là 15.000 đồng/ kg.

Đáp án:

Lý do không trả được là khách quan, bất khả kháng nên có thể gia hạn cho hộ với thời hạn không vượt quá một chu kỳ trồng lúa vụ tới. Tuy nhiên trong trường hợp này thời gian gia hạn không tới 6 tháng do:
a- Thu: - Từ bán cá: 2.500.000
- Từ bán heo: 7.500.000 (500 x 15000)
Cộng thu: 10.000.000

b- Chi: - Cho sản xuất: 2.400.000
- Cho sinh hoạt: 1.500.000
Cộng chi: 3.900.000

c- Thu nhập thuần của hộ trước khi trả nợ sau 3 tháng là 6.100.000 đả để trả nợ ngân hàng. Vậy thời gian gia hạn là 3 tháng.

Tình huống 20: Ngày 5/7 doanh nghiệp X có nhu cầu vay thực hiện một thương vụ 100 trđ với thời hạn 3 tháng. Từ hồ sơ vay cán bộ tín dụng thấy hàng hóa ngắn hạn mua vào được trả chậm 3 tháng kỳ hạn trả là 31/7. Hàng hóa bán ra trong các tháng 7, 8, 9, 10 lần lượt là 50, 70, 70, 60 trđ. Trong đó bán chịu chiếm 25% tổng doanh thu. Anh chị có nhận xét về thời hạn xin vay?

Đáp án:

- Theo đề nghị thì khoản vay có kỳ đáo hạn là sang đầu tháng 10, như vậy khoản mua chịu thuộc nhu cầu vay là hợp lý.
- Nguồn trả nợ là khoản thu khách hàng: (50 + 70 + 70) * 0,75 = 142,5 trđ.
Vì vậy, khách hàng có thể hoàn trả nợ trong thời hạn 3 tháng nếu không phải chi nhiều vượt quá tỷ lệ 1 – 1/142,5 = 0,3. Nếu vượt quá thì phải 4 tháng mới có đủ tiền trả nợ vay ngân hàng.

Tình huống 21: Ngày 30/04/20xx, sau khi xếp hạng lại hồ sơ vay của khách hàng A, Hồ sơ từ hạng III.B bị giáng xuống hạng IV.B, với lý do hàng tồn kho tăng so với kế hoạch trên 20% (con số ấn định của ngân hàng khi giáng hạng). Hãy cho đáp án về các chuyên môn sau:
1- Hồ sơ được chuyển sang bộ phận nào? Ý nghĩa?
2- Đưa giải pháp ngăn ngừa thích hợp nhằm nâng hạng hồ sơ vay ở những tháng sau?

Đáp án:

Các yếu tố chuyên môn của tình huống này giải quyết như sau:
1- Hồ sơ được chyển sang bộ phận quản lý rủi ro cao – Bộ phận có chức năng ngăn ngừa các khoản nợ có vấn đề.
- Ý nghĩa:
+ Tận dụng kỹ năng chuyên môn của cán bộ chuyên môn hóa.
+ Giảm phí cơ hội bằng cách đem lại sự tập trung hoàn toàn vào công việc của mình, đối với cả nhân viên tín dụng và nhân viên quản lý rủi ro.
+ Dễ dàng áp dụng các biện pháp mạnh, nếu cần.
+ Đánh giá vấn đề có tính khách quan hơn.

2- Giải pháp ngăn ngừa:
Dùng giải pháp kiểm soát hàng tồn kho, mà giải pháp thông thường là khách hàng phải:
- Giảm thiểu giá bán hoặc
- Tăng mức chiết khấu.


XEM THÊM

>> Phần 2


Giang's BLOG tổng hợp & chỉnh sửa

Đăng nhận xét

Author Name

{picture#https://plus.google.com/u/0/+NguyenLeGiang-giangblog/posts?pid=5737023715536993762&oid=100168487491037518423} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#https://www.facebook.com/legiang127} {twitter#https://twitter.com/giangblog} {google#https://plus.google.com/u/1/+NguyenLeGiang-giangblog} {youtube#https://www.javascript:void(0)youtube.com/channel/UC4ZQOsqcoN7ogzwR2Bn4NpQ} {instagram#https://www.instagram.com/legiang127/}

Image 1 Title

Image 1 Title

Image 2 Title

Image 2 Title

Image 2 Title

Image 2 Title

Image 3 Title

Image 3 Title

Image 4 Title

Image 4 Title

Image 5 Title

Image 5 Title

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Author: Nguyễn Lê Giang. Được tạo bởi Blogger.
/*===================================== = Thêm thẻ Alt và Title cho ảnh bài viết =====================================*/