tháng mười một 2010

tuyển dụng Tài chính - Ngân hàng Đề thi vào NH Giao dịch viên ngân hàng Tín dụng Phỏng vấn Tin tức khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp Quan hệ khách hàng chuyên viên quan hệ khách hàng kinh nghiệm thi tuyển Đề GDV Thi tuyển sacombank chuyên viên khách hàng Hỗ trợ tín dụng vietcombank vietinbank tài liệu Đề Tín dụng-HTTD giangblog Kinh nghiệm techcombank acb kế toán shb gdv Môn học VPBank bidv mb vib Kỹ năng sống Nhân viên Tín dụng agribank kĩ năng sống tin tuyển dụng Thanh toán quốc tế Thư viện luận văn vcb Kế toán ngân hàng Đề Tín dụng-QHKH eximbank lãi suất ngân hàng thương mại scb tài chính ngân hàng Thực tập sinh kinh nghiệm phỏng vấn Chứng khoán Kế toán - Kiểm toán TP bank excel seabank Đề Kế toán ngân hàng CV Thanh toán quốc tế Lienvietpostbank Maritimebank MB Bank TPbank cán bộ tín dụng hdbank maritime bank marketing Excel - Word 2007 Kĩ năng thi tuyển Tài chính tiền tệ học tiếng Anh iq qhkh tiếng Anh tuyển dụng giao dịch viên vietabank Kinh tế Kiểm toán kinh doanh tài chính Đề Tín dụng CV QHKH Chuyên viên tư vấn Doanh nghiệp HD bank Hà Nội Phân tích Rủi ro abbank bất động sản doanh nhân pgbank tin tài chính CVKHCN Hồ Chí Minh Kĩ năng phỏng vấn OCB cho vay chyên viên quan hệ khách hàng hsbc nhân sự nợ xấu sinh viên vp bank Đề Thẩm định-QLRR Báo cáo tài chính Bảo lãnh ngân hàng CV thẩm định CVKHDN Ngân hàng Nhà nước cv kỹ năng lương thưởng phân tích tài chính thẩm định giá đầu tư Cho thuê tài chính Chăm sóc khách hàng Citibank Công việc English for Banking HTTD Hỏi đáp KHCN Kinh tế học Luật ngân hàng Phần mềm Quản trị Thẩm định tín dụng Tiền tệ Tài liệu môn học Tư vấn tài chính acb bank công ty tài chính dịch vụ ngân hàng hiệu quả kienlongbank l/c sales thuế tin ngân hàng tỷ giá vietbank viettel ATM BacABank Bí quyết CV tư vấn Chuẩn mực kế toán Chứng từ Clip Cộng tác viên Dịch vụ FDI KHDN Kỹ năng bán hàng Kỹ năng giao tiếp Luật Lạm phát Lịch sử Ngân hàng Chính sách xã hội Ngân quỹ Nhật ký QHKH DN QHKHCN QHKHDN Thuật ngữ chuyên ngành Thị trường tiền tệ Thủ thuật Tin học Vay tiêu dùng Video Clip chuyên viên tài trợ thương mại xuất khẩu câu hỏi phỏng vấn cổ phiếu gmat kinh doanh thẻ kĩ năng kỹ năng mềm lợi nhuận nghiệp vụ ngân hàng nghề ngân hàng nhnn quy trình quản trị doanh nghiệp quản trị rủi ro rủi ro tín dụng samsung thanh toán thuê tài chính thành công thẻ tín dụng xin việc xử lý nợ định giá ANZ Anh Văn Bài tập Bảo hiểm CFA Chiết khấu Chỉ số tài chính Công nghệ FPT GSAT Hoàn thuế Hành chính nhân sự Hạn mức tín dụng Hỗ trợ khách hàng IT Kho quỹ Kinh tế lượng Kinh tế quốc dân Kỹ năng viết email Lãi vay Lương Lễ tân NPV NV Hành chính PVcombank Pháp chế Pháp luật tài chính QHKH CN Quản trị ngân hàng Quản trị viên tập sự Shinhan Bank TP Hồ Chí Minh Thi công chức Thất nghiệp Trụ sở chính Tài trợ dự án Tâm sự Tín dụng ngân hàng USD VBSP Vốn lưu động Xuất nhập khẩu acca baovietbank basel bão lãnh ngân hàng bộ máy doanh nghiệp chi phí chuyên viên chính sách tài chính chính sách tín dụng english funny giá thành huy động hàng không hình thành trong tương lai hệ thống tài chính học acca hỗ trợ kinh doanh hộ nghèo hộ sản xuất khởi nghiệp kinh nghiem kĩ năng mềm kế toán công chứng anh quốc lienviet post bank lienviet postbank lãi suất cho vay lãi suất huy động lãnh đạo nghề nghiệp ngoại tệ nguyên nhân nhà ở nhân viên tập sự quốc tế sacombank tuyển dụng thanh khoản thu hồi nợ thạc sĩ thẩm định thế chấp thời sự tiếng Anh giao tiếp toeic top 10 trái phiếu tuyển dụng tập trung đợt 2 tăng trưởng tương lai tổ chức tín dụng vib tuyển dung vietjet vốn Đông Á Đề Thanh toán quốc tế đong á bank. tuyển dụng BCĐKT BIDC Bao thanh toán Baroda Biểu mẫu Bài tập tự luận Bàn tay vô hình Bảo hiểm xã hội Bộ tư pháp CV Quản lý tài chính CVQHKH CVQHKHCN Canon Cao học Chia sẻ Chiến lược Chiết khấu dòng tiền Cho vay hợp vốn Cho vay từng lần Cho vay đồng tài trợ Chuyên viên kinh doanh Chuyên viên kế hoạch tài chính Chuyên đề kinh tế Chính sách mới Chính sách xã hội Công chứng Công nghệ tin học Công ty đại chúng DPRR Danh mục Dư nợ tín dụng Dự phòng rủi ro Dự án Dự án đầu tư EPS GDP Gian lận ngân hàng Giá vốn Giới tính Gsoft HCM Hiệp hội ngân hàng Việt Nam Hiệp hội ngân hàng châu Á Hoa Kỳ Hoa hậu Việt Nam Honda Honda Vĩnh Phúc Huế Hàm Vlookup Hệ thống ngân hàng Học trực tuyến Học viện tài chính Hồ sơ tín dụng Hội sở chính IBM IMF IQ-GMAT-English Test IRR Just-in-time KBNN KHDN lớn KHUT KUNN KV phía Bắc Kho bạc Nhà nước Khách hàng VIP Khích lệ Không kinh nghiệm Khế ước Kinh tế chính trị Kinh tế mở Kinh tế quốc tế Kinh tế đóng Kiên Giang Kiếm tiền online Kiểm toán AASC Ký hiệu tiền tệ Kỹ năng quản trị Logic Luận văn Làm việc nhóm Lãi bậc thang Lãi dự chi Lãi dự thu Lãi suất kép Lịch sử kinh tế Lịch sử kinh tế quốc dân Lợi ích MBA MBO MHB Management trainee Mobifone Mobilefone Mua bán sáp nhập Mô hình toán Mất tiền Mẫu đơn Mục tiêu NH nước ngoài NH Đồng bằng Sông Cửu Long NV kinh doanh Nghiệp vụ Nghiệp vụ thẻ Nghệ thuật Nguyên tắc tài chính Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc Ngân hàng Trung ương Ngân hàng bán lẻ Ngân hàng thanh toán quốc tế Nói chuyện trước đám đông Overdraft P&G Pháp lý Pháp nhân Phân tích kỹ thuật Phương tiện thanh toán Phần mềm Excel Phần mểm Phẩm chất Quy hoạch tuyến tính Quản lý sảnh Quản lý tài chính Quản trị học Quản trị mục tiêu Quốc hội Rollover Rủi ro thanh khoản Sản phẩm ngân hàng Sức cạnh tranh Sửa chữa TOEFL-TOEIC-IELTS TPB TSBĐ TTR Teller Test phi công Thi tuyển NH Thuê mua tài chính Thách thức Thái Lan Thư cảm ơn Thư tín dụng Thương mại cổ phần Thẩm định dự án Thẩm định khách hàng Thẻ Thị trường chứng khoán Thời gian Thời hạn vay Thủ quỹ Thử việc TienPhongBank Tiến sĩ Tiếp thị Tiền tệ ngân hàng Toán cao cấp Triết học Truyện cười Trắc nghiệm Tài chính cá nhân Tài chính doanh nghiệp Tài chính- ngân hàng Tài chính-Ngân hàng Tài khoản ngân hàng Tài liệu ngân hàng Tài trợ ngoại thương Tìm kiếm khách hàng Tư vấn thẻ Tập đoàn nước ngoài Tổ chức thanh toán toàn cầu Swift Tổ chức thẻ quốc tế Master Card Tổ chức thẻ quốc tế Visa Tự tin Tỷ lệ chiết khấu VAMC VBS VIB bank VN-index Vest Vietcapital Bank Vinaphone Viết CV Viết biên bản Viết tờ trình Việt Nam Vận đơn Xu hướng Xuất khẩu Xếp hạng tín dụng bitcoin bài tập NHTM bài tập kế toán bách khoa báo cáo thường niên bảng tính bảo hiểm tiền gửi bảo mật bệnh trì hoãn chi phí phải trả chi phí sản xuất chính sách chính sách lãi suất chính trị chất lượng kiểm toán chế độ đãi ngộ công cụ thị trường tài chính cấm đường. cấm xe máy cử nhân tài chính cửa sau daily bank doanh nghiep dự phòng phải trả economics facebook free ebook gia hạn giao dịch đảm bảo goal seek gpbank grab hiện tại hiệu quả tài chính hmtd hoạt động hoạt động kinh doanh hoạt động tài chính hát hóa đơn hạch toán học bổng học hỏi học vấn hối đoái hồi hương lập nghiệp hồng kông hợp đồng ielts internet banking interview jetstar khuyến mại khách hàng khó khăn khóa học khả năng chi trả khả năng thanh toán khởi nghiệp ngân hàng khủng hoảng khủng hoảng tài chính kiem toan kinh doanh ngân hàng kinh nghiem thi tuyen kinh nghiệm chọn ngân hàng kinh ngiệm thi tuyển kinh te kinh thi tuyển kinh tế ngoài quốc doanh kinh tế xã hội kiểm toán nội bộ kpi kê toán kĩ năng bán hàng kĩ năng sông kĩ năng tuyển dụng kĩ năng viết mail kế toán thuế kế toán tổng hợp kỳ phiếu ngân hàng liên ngân hàng loại hình tín dụng ngân hàng luat ngan hang làm giàu lãi suất danh nghĩa lãi suất hiệu dụng lãi suất ưu đãi lương khủng lợi thế thương mại lừa đảo malaysia master card msb mô hình môi trường chính trị ncb ngan hang Viet Nam ngan hang ngoai thuong viet nam ngan hang nha nuoc ngoại hối ngoại thương ngân hàng 100% vốn ngoại ngân hàng Việt Nam ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam ngân hàng người nghèo ngân hàng nhà nước việt nam ngân hàng thương nghiệp ngân hàng thế giới ngân hàng tốt nhất ngân hàng điện tử nhà nước nhân công nhân viên bán hàng nhân viên ngân hàng nhóm ngân hàng nhập khẩu nhật bản năm 2016 năm tài chính năng lực nước ngoài nỗi khổ nhân viên oceanbank phi ngân hàng pháp pháp luật phát triển kinh tế phân tính tài chính phí phó phòng kinh doanh phỏng vấn nhóm phỏng vấn song ngữ quyết toán thuế quân sự quản lý quản lý thời gian quản trị tài chính quỹ tiền tệ rút tiền rủi ro thanh toán sai lầm sai sót sam sung scb bank southernbank steve jobs sách hay sản phẩm sản xuất sếp sứ mệnh sự thật về nghề ngân hàng tai chinh taxi teen test tham nhũng thi đậu ngân hàng thu chi ngân sách thu hẹp thu nhập thu nhập thấp thuế tncn thông tư thông tư 36 thư xin việc thẻ chíp thẻ từ thế giới thị trường tài chính thực trạng tieng anh tin tức. tin tức tổng hợp tiền dự trữ tiền lương tiền mặt toefl trích lập dự phòng trắc nghệm tài chính hành vi học tài sản tài sản cho thuê tài chính tài sản ngân hàng tmcp tài sản tài chính tài trợ tình hình việt nam 2016 tín dụng ngắn hạn tín dụng đầu tư phát triển tầm nhìn tập đoàn kinh tế tắc đường tổ chức kinh tế tổ chức tài chính tổng cục thuế tỷ số tài chính uber vai trò nghiệp vụ vay vay nợ vi phạm hành chính viet sach vietcaptal bank vietnam airlines viettin bank visa việc làm webinar word wowapp xã hội xếp hạng tín nhiệm Điểm yếu Điện tử viễn thông Đông Nam Bộ Đại Á Đảo nợ Đấu thầu Đề thi theo ngân hàng Đề án Đồng nghiệp đa dạng hóa đầu tư. điện tử đổi tiền ứng viên

Thi tuyển GDV của SCB và Đông Á
Ngày thi 27-11-2010

Phần thi của SCB - NHTM CP Sài Gòn
Gồm 2 phần thi Nghiệp vụ là 90 phút và Anh Văn 30 phút. (



- CHI TIẾT XEM TRONG FILE -
(2 trang / 165 Kb / PDF)

Phần thi của Đông Á thì sau khi qua vòng Sơ tuyển ngày 25-11-2010 sẽ vào tiếp phòng thi nghiệp vụ rồi tới phỏng vấn. Sơ tuyển là những ứng viên sẽ tập trung tại 1 phòng và từng người lên ngồi nói chuyện với nhà tuyển dụng cũng dạng như phỏng vấn nhưng chủ yếu hỏi về giới thiệu bản thân mình và một vài yếu tố thôi.

http://www.xaluan.com/images/news/Image/2008/04/21/1208831114.img.jpg

Sau khi qua vòng sơ tuyển thì mình sẽ vào vòng thi nghiệp vụ, người ta nói đợi 7 ngày mà hẻm bít sao mới có 1 ngày đã gọi điện kêu đi test nên ngay 27-11 mình đi test luôn.

Vòng thi này thì thi 3 phần

  1. Nghiệp vụ (60 phút)
  2. Anh văn (35 phút)
  3. IQ (45 phút)

Đều là trắc nghiệm trên máy tính cả vì không được mang gì vào nên cũng không chép về được ^^!

Bài tập nghiệp vụ hỏi về gửi tiết kiệm và tính lãi suất và hỏi về nguồn vốn là chủ yếu.

Cảm ơn bạn Nguyễn Thị Hương Thơm đã gửi đề thi. Hi vọng rằng sẽ còn nhiều bạn như bạn, không chỉ đọc, tìm hiểu mà còn chia sẻ những trải nghiệm của bản thân.
Chúc bạn thành công và tìm được một công việc như ý !



Đề thi Tin học vào Techcombank
Thời gian thi: Tháng 5/2010


Gửi các bạn đề thi Tin học vào Techcombank nhá
Nôm nay nhớ vài câu thế này:

1. Điền tên đầy đủ địa chị Web của ngân hàng.
Trả lời: http://www.techcombank.com.vn

2. Dung lượng ở C còn trống bao nhiêu (có ảnh kèm theo)
Đơn giản: hình như 67,4 GB.

3. Ram bao nhiêu. (có ảnh kèm theo)
Trả lời: 1052 Mb.

4. 1 MB bằng bao nhiêu Bytes
Trả lời:

1 MB = 1024 Kilo Bytes, 1 Kilo Byte = 1024 Bytes, 1 B = 8 bits
1 bit tương ứng với 1 con số ( 0 hoặc 1) trong mã nhị phân
thế nên 1 MB (Mega Byte) = 1.048.576 Bytes = 8.388.608 bits.

5. Muốn xả nén file.rar thì dùng chương trình nào?
Trả lời: Winzip.exe

6. Muốn tìm files baithi.doc trên ổ đĩa D thì làm sao?
Start/Sreach/All Files & foder/ gõ baithi.doc & chọn Ổ D.

( Cái nè phiêu phiêu)

7. Chỉnh sửa mặc định của ngày tháng.
Trả lời: Start/Settings/Control Panel/ Date & time.

8. Máy tính đang sử dụng chương trình Diệt Virust nào (có ảnh kèm theo)
Trả lời: Kapersky

9. Cái gì đó mà có Operator System thuộc phần nào?
Trả lời: C/Program File

( Câu nè đúng là: C/WINDOWS thì phải; chắc là câu này hỏng)

10. Điền địa Chỉ IP adress của máy. (có ảnh kèm theo)
Trả lời: 4.10......không nhớ (Câu nè hoàn toàn chính xác, nghề của mình)

11. Trong Word phím Ctrl + B để làm gì?
Trả lời: In đậm chữ và số


Cảm ơn bạn Hùng Zindo đã gửi đề thi này !

GiangBLOG

Đề thi Giao dịch viên vào MB
Ngày thi: 7/9/2010

http://dddn.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2010/03/17/9adMB22.jpg

I/ TRẮC NGHIỆM (80 điểm/40 câu)

1. Chủ tịch quốc hội của VN hiện nay là ai: Nguyễn Văn An, Nguyễn Phú Trọng, Trần ĐỨc Lương.

2. Thẻ ATM của MB được chấp nhận tại điểm thanh toán chấp nhận thẻ của NH nào: Vietcombank, Đông Á, BIDV, Vietinbank.

3. Hết giờ giao dịch, khách hàng DN đến đề nghị nộp tiền vào TK của DN, GDV sẽ thực hiện:
a. Từ chối GD.
b. Chấp nhận, thỏa thuận với khách hàng sẽ ghi có vào TK của DN tại ngày hôm sau.
c. Xin ý kiến lãnh đạo có thẩm quyền
d. Chấp nhận nhưng yêu cầu KH nộp phí do đã hết giờ GD.

4. Kế toán Hạch toán sai quan hệ đối ứng TK nhưng đến hôm sau mới phát hiện nhầm, Kế toán áp dụng phương pháp nào để chữa sổ:
- PP cải chính
- PP ghi âm
- PP ghi bổ sung
- Không có PP nào ở trên.
...v..v.....v.....

II/ BÀI TẬP (20 điểm)

=============================

- CHI TIẾT XEM TRONG FILE -
(243 Kb / PDF / 3 trang)


Cám ơn bạn Thu Huyền đã gửi đề thi này !

GiangBLOG

Chào các bạn !

Trước hết tôi xin cảm ơn mọi người vì những đóng góp cho kho tài liệu bổ ích này.

Tôi xin chia sẻ với mọi người những kinh nghiệm khi thi tuyển ngân hàng cũng như đợt thi tuyển vừa qua tại BIDC - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia

http://dddn.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2010/05/17/BIDV1500.jpg

Quá trình xin việc của tôi tại ngân hàng cũng gian nan không kém các bạn khác, nhưng may mắn là tôi đậu tất cả các vòng thi viết và chỉ chịu bó tay trước vòng phỏng vấn cuối cùng. Tôi vô cùng lo lắng và cứ thế càng về sau cuộc pv nào cũng bị loại không thương tiếc. Cuối cùng khi được các nhà tuyển dụng cho biết: là tôi còn nhát, chưa thể hiện sự tự tin. Đồng thời tôi tự nhận thấy phần giới thiệu bản thân của mình còn sơ sài, các vòng càng về sau càng sơ sài.

Thái độ không tự tin quyết định tới 80% khả năng bị loại. Người ta chỉ thích bạn thì mới hỏi nhiều câu hỏi và thời gian buổi phỏng vấn càng dài thì thành công càng lớn. Đấy là sơ lược quá trình xin việc của tôi. Sau đây là kinh nghiệm thi tuyển vào BIDC.

Trước khi phỏng vấn ở BIDC vào ngày 8.10.2010, tôi có buổi phỏng vấn tại 1 công ty dược của nước ngoài, vị trí liên quan tới IT. Chắc các bạn cũng cho rằng việc này thì có liên quan gì? Nhưng đó là điểm quan trọng nhất của buổi phỏng vấn. Tôi có chút am hiểu về công nghệ, nhưng không thích làm trong lĩnh vực này, ngoài ra cũng không đúng chuyên ngành. Sau khoảng vài phút phỏng vấn bằng tiếng anh, người phỏng vấn (trưởng phòng nhân sự) đề nghị chuyển sang nói tiếng Việt. Đây là lúc tôi áp dụng nguyên tắc đã học được : "nói làm sao cho họ thấy mình thích công việc đó, mặc dù mình không thích". Tôi giới thiệu bản thân, cô moi móc những gì là thế mạnh liên quan tới lĩnh vực IT, cố gắng nói cho họ hiểu những gì mình có. Cố gắng bình tĩnh, suy nghĩ trước những câu hỏi khó. Bạn sẽ trả lời sao trước câu hỏi : "em hãy chứng minh mình có điểm gì nổi bật để chị tuyển em vào so với các bạn cùng lứa ?". Tôi đã vượt qua dược câu hỏi này. Cuối cùng họ nói ngay tại cuối buổi phỏng vấn là tôi đã qua vòng 1 và hãy chuẩn bị cho vòng tiếp theo. Và chị trưởng phòng nhân sự cũng nói lại nguyên tắc trên :"nói làm sao cho họ thấy mình thích công việc đó, mặc dù mình không thích" & hãy chuẩn bị thật kỹ những khả năng có thể xảy ra trong buổi phỏng vấn.

Sau đây là kỳ thi tuyển vào BIDC : Tháng 7 nộp hồ sơ, tháng 10 gọi đi thi viết, tháng 11 phỏng vấn rồi đi làm. Ngày 15.11 này tôi đi làm rồi.

Thi viết giống cách ra đề của BIDV năm nay (BIDC là con của BIDV). Thi nghiệp vụ và tiếng Anh.

Thi nghiệp vụ là trắc nghiệm kiến thức ngành- XH, 2 câu tự luận : 1 câu nhận định chính sách & 1 câu nghiệp vụ : nêu các dấu hiệu của rủi ro tín dụng và cách cán bộ tín dụng nhân biết nó, Cách làm giảm rủi ro đó..

Thi anh Văn: trắc nghiệm 50 câu, một bài luận 300 từ theo chủ đề. Đậu rồi thì phỏng vấn. Bữa thi chỉ có 18 người thi tín dụng, đậu 7 người, 1 người bỏ phỏng vấn nên còn 6 người, chỉ tuyển 4. Hội đồng tuyển dụng gồm khoảng 20 người, bao gồm: BIDV trung ương, Hội sở BIDC từ Campuchia sang và chi nhành tại Tp. HCM.

Đầu tiên như mọi buổi phỏng vấn là phần giới thiệu bản thân, sau đó là các câu hỏi của hội đồng xoay quanh phần đó (nếu bạn làm họ thích thú), một số câu hỏi để thử khả năng giao tiếp và xử lý tình huống. Rồi tới bốc câu hỏi : 1 câu nghiệp vụ, 1 câu xử lý tình huống, 1 câu IQ.

Có giấy nháp và bạn được quyền suy nghĩ trong 5 phút cho mỗi câu. Và cuối cùng là phần hỏi về hiểu biết về ngân hàng BIDC. Chủ yếu là bạn phải thực hiên nguyên tắc tôi đã nói ở trên, phải bình tĩnh, không nên vội vàng, phải suy nghĩ kỹ trước mọi câu hỏi và trả lời, thể hiện bản lĩnh của mình. Vậy đấy các bạn, đó là kinh nghiệm của tôi. Kết quả thì : ngày 9.11 được gọi báo đậu, ngày 10.10 (hôm nay) đi nhận việc, và ngày 15.11 bắt đầu đi làm.

Mức lương cũng khá hấp dẫn: thử việc 2 tháng lương thử việc gần 7 triệu, lương chính thức khoảng 8.5 triệu, ngoài ra lương kinh doanh ,cao nhất là 800$/ tháng nếu có năng lực.

Hy vọng sẽ có nhiều bạn là đồng nghiệp của tôi sau này tại BIDC nhé. Những con người cầu tiến nhất, lạc quan nhất và bình tĩnh nhất. Nhớ nhé các bạn !


Tp. Hồ Chí Minh, 1h45, ngày 11.11.2010

Cao Nguyên


English for Banking

Banking, Checking and Savings

- Lesson 1 -

http://www.cartoonstock.com/newscartoons/cartoonists/rma/lowres/rman1566l.jpg


Các đề thi, câu hỏi về Bank có lẽ đã rất nhiều cho các bạn tham khảo. Trong thời gian tới đây, G sẽ tập trung mở rộng 1 đề tài rất quan trọng trong lĩnh vực tài chính đó là - Vốn tiếng Anh. Đặc biệt là tiếng Anh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Đây là bài viết đầu tiên.


Key words

ATM = Automated Teller Machine: Máy rút tiền tự động
Teller : Nhân viên thu ngân / Nhân viên thủ quỹ / Giao dịch viên
Customer: Khách hàng
Branch Manager: Giám đốc chi nhánh
Bank Account: Tài khoản ngân hàng
Checking Account: Tài khoản séc
Checkbook: Sổ séc (Là 1 quyển sổ gồm nhiều tờ séc, sài tờ nào để mua hàng thì ký soẹt và xé ra đưa cho người bán. Tờ séc sau khi xé sẽ còn lại "Check Stub" - Cuống Séc)
Check: Séc
Savings Account: Tài khoản tiết kiệm
Bill: Hóa đơn
Goods: Hàng hóa
Deposit = Put some money into (a bank account) : Gửi tiền
Withdrawal = Take some money out of (a bank account) : Rút tiền


==============================

Bài đọc thêm

Using the phrase I'd like to, here are some phrases that will help you out in the bank:

I'd like to open an account, please.
How much is the interest rate for your savings account.
I'd like to deposit some money, please.
I'd like to withdraw some money please.
I' d like to transfer some money, please.
I'd like to exchange some money. What's today's the exchange rate? Do you charge commission?
I'd like to change some traveller's cheques, please.

(bank) account - (noun) an arrangement with a bank to keep your money there and to allow you to take it out when you need to.

interest rate - (noun) money that you earn from keeping your money in an account in a bank or other financial organization. It is also the extra money you must pay when you borrow money from a bank.

deposit - (verb) to put some money into the your bank account.

+ Cấu trúc: Put sth into sth : Đặt/ Để cái gì vào trong 1 cái gì đó.

withdraw - (noun) to take some money out of your bank account.

+ Cấu trúc: Take sth out of sth : Lấy/ Rút cái gì ra khỏi 1 cái gì đó.

transfer - (verb) to move money from one account to another. Possibly from person's account to another.

exchange - (verb) to change one country's money into another countries money. E.g. To change your US dollars into euro.

exchange rate - (noun) the rate at which the money of one country can be changed for the money of another country. E.g. 1 US dollar = .74 euro.

commission - (noun) a payment or charge taken by a bank for a service. Banks sometime charge a small fee for changing money for customers.

traveller's cheques - (noun) a safe way to carry money instead of cash when travelling. The cheque can be exchanged into cash at a bank.


GiangBLOG



Đề thi tuyển NV Tín dụng & Kế toán vào Vietcombank
Chi nhánh: Thành Công
Năm: 2008

http://www.xaluan.com/images/news/Image/2008/08/13/1218638572.img.jpg

I. Trắc nghiệm

1.1. Rủi ro tín dụng được thể hiện qua các tiêu chí:

a) Nợ nhóm 2,3,4,5;
b) Tỉ lệ VCSH của người vay thấp;
c) Tỉ lệ sinh lời của người vay thấp hơn mức trung bình của ngành;
d) Tất cả

1.2. Hệ số an toàn vốn chủ sở hữu của NHTM là:

a) VCSH/ Tổng TS;
b) VCSH/ Tổng TS nội bảng và ngoại bảng đã điều chỉnh theo hệ số rủi ro; (QD457)
c) VCSH loại 1/ Tổng TS nội bảng và ngoại đã điều chỉnh theo hệ số rủi ro;
d) Không câu nào đúng hoàn toàn

1.3. Trong hồ sơ đề nghị vay vốn của KH là Dn có: Giấy đề nghị vay vốn/ bảo lãnh/ mở LC, biên bản họp hội đồng quản trị, p.á kinh doanh/ trả nợ

a) Đã đủ;
b) Còn thiếu

1.4. Tín dụng NHTM (theo luật các tổ chức tín dụng VN) gồm:

a) Cho vay, chiết khấu , cho thuê, bảo lãnh;
b) Cho vay, chiết khấu, cho thuê, bảo lãnh, đi vay;
c)Cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê, đi vay, huy động tiết kiệm

........... II. Lý thuyết

Trong thanh toán quốc tế, tất cả các chi nhánh của 1 NHTM có nên mở TK tiền gửi ngoại tệ ở nước ngoài hay không? Tại sao?

III. Bài tập Tín dụng

Lập bảng cân đối kế toán dự tính của c.ty Tiến Đạt năm 2008

IV. Bài tập kế toán


Yêu cầu: Xử lý hạch toán các nghiệp vụ phát sinh. Giải thích

-===========================-

NV Tín dụng làm phần I, II, III

NV Kế toán làm phần I, II, IV


-===========================-

- CHI TIẾT XEM TRONG FILE -
(3 trang / PDF / 281 Kb)

GiangBLOG


TOEFL -
Test of English as a Foreign Language

Best book for Toefl Test



The official guide from the makers of the TOEFL to ensure your exam success!

The Official Guide to the TOEFL® iBT is the leading guide to the most widely accepted English-language proficiency test in the world--the TOEFL test. Written by ETS, the makers of the test, this book includes two real full-length TOEFL tests for practice, as well as explanations of every section of the test and information on what is expected of you for every speaking and writing task. You will learn how to construct your answers and integrate the four skills needed to demonstrate academic English-language proficiency: reading, listening, speaking and writing. The accompanying CD-ROM provides on-screen interactive versions of both real TOEFL tests in the book, just like the one you will encounter on test day.

The original scan has:
- Blank pages: ii, 59, 142, 193.
- Gray frame without words: 39, 41, 45, 47, 136, 289, 291, 293, 454.
- Small box without words: (practice set & paragraph) total pages 60 - 256.

Missing pages (PDF, 5.1 MB in RAR)

CD ROM (nrg, 130 MB in RAR, 2 parts) [Dùng DAEMON tool mount vào dùng]

Ebook (3 mb, PDF)

Chú ý: phần practice tests trong ebook đều nằm trong software, do vậy chỉ cần đọc strategies là được rồi


--------------------------------------------

Longman Preparation Course for the TOEFL Test : Next Generation (iBT)


The Student Book features:
  • Authentic material for all the new types of passages and questions on the test.
  • Diagnostic pre-tests and post-tests that allow students to identify strengths and weaknesses and assess improvement in each section.
  • Practice sections for the four skills:
    • Reading provides practice exercises in the new test formats, including filling in a table or chart and paraphrasing.
    • Listening provides authentic conversations between two people in an academic setting and academic lectures with new questions about a speaker’s attitude or purpose.
    • Speaking includes personal and expository tasks and integrated tasks.
    • Writing consists of expository and integrated tasks: reading/listening/writing.
  • Eight mini-tests that preview the test’s integrated four-skills format.
  • Two complete practice tests that familiarize students with the actual test format and timing.

The CD-ROM features:
  • Completely different material from the Student Book.
  • Practice sections for all parts of the test, including speaking.
  • Eight mini-tests, and two complete tests.
  • Pop-up explanations for all items on the CD-ROM.
  • Easy-to-use scoring and record-keeping to monitor progress

Ebook (??), Audio CDs, CD-ROM, Key (check 1 trong 2)


--------------------------------------------

Answers to All TOEFL Essay Questions


All essays assigned on the actual TOEFL test

450+ essays of 6.0 score

Covers 100% of 185 ETS official topics

ETS publishes its official list of TOEFL essay topics on its website. All essays assigned on the actual TOEFL test come from this list.

This eBook contains 450 model essays of score 6 (1-6 scale). Each essay was written on one of the topics from the ETS official list. This eBook covers 100% of these topics.
This eBook offers an intensive preparation for the TWE test. It can also be used to prepare for the writing and speaking sections of the new TOEFL test.

Ebook (check 1 trong 3 links)

--------------------------------------------
185 TOEFL Writing (TWE) Topics and Model Essays


Ebook (pass: englishtips.org)

Đọc thêm


EXAMPLE TEST (BÀI THI MẪU)

  1. Cracking the TOEFL iBT
  2. Luyện thi TOEFL
  3. Essay toefl
  4. The Paper - based TOEFL ebook
  5. TOEFL exam Sucess- Within 6 Steps


WRITTING SKILL
(KĨ NĂNG VIẾT)

1 - Grammar
  1. Grammar exercices 1.zip
  2. Grammar Exercises 2.zip
  3. 501 Grammar and Writing Questions - Learning Express.pd
  4. full TOEFL-GRAMMAR.pdf
  5. The MBA Center Grammar Review for the
  6. 185 chủ đề luyện thi Toefl Writing
  7. TOEFL IBT Tips
  8. Check your English vocabulary for TOEFL
  9. TOEFL iBT0 How to Prepare

document.theForm.currentFolderId.value=14430623;fileDownCheckBox(true,97806011,document.getElementById('tdFileSizeRow0'),0); downloadFileActions[downloadFileActions.length]=[97806011,'http://www.4shared.com/file/97806011/2c367bb6/Words_with_a_High_Frequency.html'];getLinkFileActions[getLinkFileActions.length]=[97806011,'/account/file/97806011/2c367bb6/Words_with_a_High_Frequency.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];propertiesFileActions[propertiesFileActions.length]=[97806011,'/account/file/97806011/2c367bb6/Words_with_a_High_Frequency.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];deleteFileActions[deleteFileActions.length]=[97806011,'delfile(97806011,"Words_with_a_High_Frequency.pdf")'];renameFileActions[renameFileActions.length]=[97806011,'makeRenameWOEvent("Words_with_a_High_Frequency.pdf",97806011,true)'];document.theForm.currentFolderId.value=14430623;fileDownCheckBox(true,97806025,document.getElementById('tdFileSizeRow1'),1); downloadFileActions[downloadFileActions.length]=[97806025,'http://www.4shared.com/file/97806025/76ec6c/Word_List__co_nghia_tieng_Viet_.html'];getLinkFileActions[getLinkFileActions.length]=[97806025,'/account/file/97806025/76ec6c/Word_List__co_nghia_tieng_Viet_.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];propertiesFileActions[propertiesFileActions.length]=[97806025,'/account/file/97806025/76ec6c/Word_List__co_nghia_tieng_Viet_.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];deleteFileActions[deleteFileActions.length]=[97806025,'delfile(97806025,"Word List (co nghia tieng Viet).pdf")'];renameFileActions[renameFileActions.length]=[97806025,'makeRenameWOEvent("Word List (co nghia tieng Viet).pdf",97806025,true)'];document.theForm.currentFolderId.value=14430623;fileDownCheckBox(true,97806036,document.getElementById('tdFileSizeRow2'),2); downloadFileActions[downloadFileActions.length]=[97806036,'http://www.4shared.com/file/97806036/80648c97/TOEFL_IBT.html'];getLinkFileActions[getLinkFileActions.length]=[97806036,'/account/file/97806036/80648c97/TOEFL_IBT.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];propertiesFileActions[propertiesFileActions.length]=[97806036,'/account/file/97806036/80648c97/TOEFL_IBT.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];deleteFileActions[deleteFileActions.length]=[97806036,'delfile(97806036,"TOEFL IBT.pdf")'];renameFileActions[renameFileActions.length]=[97806036,'makeRenameWOEvent("TOEFL IBT.pdf",97806036,true)'];document.theForm.currentFolderId.value=14430623;fileDownCheckBox(true,97806044,document.getElementById('tdFileSizeRow3'),3); downloadFileActions[downloadFileActions.length]=[97806044,'http://www.4shared.com/file/97806044/212b7b7c/27_Structure_test.html'];getLinkFileActions[getLinkFileActions.length]=[97806044,'/account/file/97806044/212b7b7c/27_Structure_test.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];propertiesFileActions[propertiesFileActions.length]=[97806044,'/account/file/97806044/212b7b7c/27_Structure_test.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];deleteFileActions[deleteFileActions.length]=[97806044,'delfile(97806044,"27 Structure test.zip")'];renameFileActions[renameFileActions.length]=[97806044,'makeRenameWOEvent("27 Structure test.zip",97806044,true)'];document.theForm.currentFolderId.value=14430623;fileDownCheckBox(true,97806045,document.getElementById('tdFileSizeRow4'),4); downloadFileActions[downloadFileActions.length]=[97806045,'http://www.4shared.com/file/97806045/562c4bea/Grammar_exercices_1.html'];getLinkFileActions[getLinkFileActions.length]=[97806045,'/account/file/97806045/562c4bea/Grammar_exercices_1.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];propertiesFileActions[propertiesFileActions.length]=[97806045,'/account/file/97806045/562c4bea/Grammar_exercices_1.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];deleteFileActions[deleteFileActions.length]=[97806045,'delfile(97806045,"Grammar exercices 1.zip")'];renameFileActions[renameFileActions.length]=[97806045,'makeRenameWOEvent("Grammar exercices 1.zip",97806045,true)'];document.theForm.currentFolderId.value=14430623;fileDownCheckBox(true,97806042,document.getElementById('tdFileSizeRow5'),5); downloadFileActions[downloadFileActions.length]=[97806042,'http://www.4shared.com/file/97806042/c848de49/preparing_students_4_CPT.html'];getLinkFileActions[getLinkFileActions.length]=[97806042,'/account/file/97806042/c848de49/preparing_students_4_CPT.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];propertiesFileActions[propertiesFileActions.length]=[97806042,'/account/file/97806042/c848de49/preparing_students_4_CPT.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];deleteFileActions[deleteFileActions.length]=[97806042,'delfile(97806042,"preparing students 4 CPT.pdf")'];renameFileActions[renameFileActions.length]=[97806042,'makeRenameWOEvent("preparing students 4 CPT.pdf",97806042,true)'];document.theForm.currentFolderId.value=14430623;fileDownCheckBox(true,97806040,document.getElementById('tdFileSizeRow6'),6); downloadFileActions[downloadFileActions.length]=[97806040,'http://www.4shared.com/file/97806040/2646bf65/The_MBA_Center_Grammar_Review_for_the_TOEFL.html'];getLinkFileActions[getLinkFileActions.length]=[97806040,'/account/file/97806040/2646bf65/The_MBA_Center_Grammar_Review_for_the_TOEFL.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];propertiesFileActions[propertiesFileActions.length]=[97806040,'/account/file/97806040/2646bf65/The_MBA_Center_Grammar_Review_for_the_TOEFL.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];deleteFileActions[deleteFileActions.length]=[97806040,'delfile(97806040,"The MBA Center Grammar Review for the TOEFL.pdf")'];renameFileActions[renameFileActions.length]=[97806040,'makeRenameWOEvent("The MBA Center Grammar Review for the TOEFL.pdf",97806040,true)'];document.theForm.currentFolderId.value=14430623;fileDownCheckBox(true,97806057,document.getElementById('tdFileSizeRow7'),7); downloadFileActions[downloadFileActions.length]=[97806057,'http://www.4shared.com/file/97806057/a1391b87/full_TOEFL-GRAMMAR.html'];getLinkFileActions[getLinkFileActions.length]=[97806057,'/account/file/97806057/a1391b87/full_TOEFL-GRAMMAR.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];propertiesFileActions[propertiesFileActions.length]=[97806057,'/account/file/97806057/a1391b87/full_TOEFL-GRAMMAR.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];deleteFileActions[deleteFileActions.length]=[97806057,'delfile(97806057,"full TOEFL-GRAMMAR.pdf")'];renameFileActions[renameFileActions.length]=[97806057,'makeRenameWOEvent("full TOEFL-GRAMMAR.pdf",97806057,true)'];document.theForm.currentFolderId.value=14430623;fileDownCheckBox(true,97806070,document.getElementById('tdFileSizeRow8'),8); downloadFileActions[downloadFileActions.length]=[97806070,'http://www.4shared.com/file/97806070/d6beca6/1001_Vocabulary_and_Spelling_Questions_-_Learning_express.html'];getLinkFileActions[getLinkFileActions.length]=[97806070,'/account/file/97806070/d6beca6/1001_Vocabulary_and_Spelling_Questions_-_Learning_express.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];propertiesFileActions[propertiesFileActions.length]=[97806070,'/account/file/97806070/d6beca6/1001_Vocabulary_and_Spelling_Questions_-_Learning_express.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];deleteFileActions[deleteFileActions.length]=[97806070,'delfile(97806070,"1001 Vocabulary and Spelling Questions - Learning express.pdf")'];renameFileActions[renameFileActions.length]=[97806070,'makeRenameWOEvent("1001 Vocabulary and Spelling Questions - Learning express.pdf",97806070,true)'];document.theForm.currentFolderId.value=14430623;fileDownCheckBox(true,97806068,document.getElementById('tdFileSizeRow9'),9); downloadFileActions[downloadFileActions.length]=[97806068,'http://www.4shared.com/file/97806068/1aab55d5/Grammar_Exercises_2.html'];getLinkFileActions[getLinkFileActions.length]=[97806068,'/account/file/97806068/1aab55d5/Grammar_Exercises_2.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];propertiesFileActions[propertiesFileActions.length]=[97806068,'/account/file/97806068/1aab55d5/Grammar_Exercises_2.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];deleteFileActions[deleteFileActions.length]=[97806068,'delfile(97806068,"Grammar Exercises 2.zip")'];renameFileActions[renameFileActions.length]=[97806068,'makeRenameWOEvent("Grammar Exercises 2.zip",97806068,true)'];document.theForm.currentFolderId.value=14430623;fileDownCheckBox(true,97806071,document.getElementById('tdFileSizeRow10'),10); downloadFileActions[downloadFileActions.length]=[97806071,'http://www.4shared.com/file/97806071/7a6cdc30/501_Grammar_and_Writing_Questions_-_Learning_Express.html'];getLinkFileActions[getLinkFileActions.length]=[97806071,'/account/file/97806071/7a6cdc30/501_Grammar_and_Writing_Questions_-_Learning_Express.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];propertiesFileActions[propertiesFileActions.length]=[97806071,'/account/file/97806071/7a6cdc30/501_Grammar_and_Writing_Questions_-_Learning_Express.html?sId=g8lU1G6JveCX34Si'];deleteFileActions[deleteFileActions.length]=[97806071,'delfile(97806071,"501 Grammar and Writing Questions - Learning Express.pdf")'];renameFileActions[renameFileActions.length]=[97806071,'makeRenameWOEvent("501 Grammar and Writing Questions - Learning Express.pdf",97806071,true)']; if(document.getElementById('activateSpan')!=null) document.getElementById('activateSpan').style.display='inline'; if(document.getElementById('uploadTR')!=null) document.getElementById('uploadTR').style.display='block'; if(document.getElementById('linkbarSpanRecycleBin')!=null) document.getElementById('linkbarSpanRecycleBin').style.display='none'; if(document.getElementById('linkbarSpanCasual')!=null) document.getElementById('linkbarSpanCasual').style.display='inline'; if(document.getElementById('divContextFolderMain')!=null) { var html=document.getElementById('divContextFolderMain_SRC').innerHTML; document.getElementById('divContextFolderMain').innerHTML=html; } if(document.getElementById('divContextFile')!=null) { var html=document.getElementById('divContextFile_SRC').innerHTML; document.getElementById('divContextFile').innerHTML=html; } deduct1=345; deduct2=200; deduct3=435; deduct4=180; mheight1=191; mheight2=332; mheight3=100; filespaceElem=document.getElementById("filespace"); theheight = document.body.offsetHeight; heightwspace = theheight-deduct1; minheight = mheight1; if (ie){ filespaceElem.style.overflow="auto"; filespaceElem.style.height="100%"; } if (moz || opera) { filespaceElem.style.overflow="auto"; filespaceElem.style.height=Math.max(heightwspace,minheight)+"px"; } var objevent = {pageX:300,pageY:400,clientX:300,clientY:400}; showFileLinks(objevent,'false','upload', 430, 270, 0,'c','c') 2 - Words & Vocabulary
  1. Words_with_a_High_Frequency.pdf
  2. Word List (co nghia tieng Viet).pdf
  3. TOEFL IBT.pdf
  4. 1001 Vocabulary and Spelling Questions -
  5. The Essential TOEFL Vocabulary

SPEAKING SKILL (KĨ NĂNG NÓI)


LISTENING SKILL (KĨ NĂNG NGHE)

  1. Cracking the TOEFL iBT- audio

READING SKILL (KĨ NĂNG ĐỌC)

  1. 400 words must know for TOEFL test
  2. 400 Must Have Words for the TOEFL test- Original Edition
  3. Building Skills for the TOEFL iBT- Beginning Reading


GiangBLOG

Tuyển vào Vietcombank vị trí IT


Thi nhiều nhất là 4 vòng:

Vòng 1:
Tiếng Anh (ngữ pháp + đọc 1 hiểu 1 bài viết về tài chính chẳng hạn + 1 bài
viết về bản thân) >>>do phòng Human resource ra đề.

Vòng 2:
(có thể có, có thể không) Thi IQ (tổ rách việc nên thỉnh thoảng mới ra dành cho tuyển người phòng software)
>>> Phòng IT + HM ra đề (toàn seach trên Net ra)

Vòng 3: Thi kiến thức chuyên ngành (trắc nghiệm về hiểu biết IT và nêu vài thứ linh tinh của phần mạng, bảo mật ...)
>>> IT ra đề

Vòng 4: Phỏng vấn trực tiép thường 3 người hỏi: 1 bên HM, 1 bên IT, người cuối có thể là bên giám đốc.

Vòng này chủ yếu soi mặt người và cách nói chuyện xem có hợp gu hok thui, mặt đừng xấu trai quá đáng, nói chuyện đừng quá thiểu năng.

Đàm phán về mức lương cũng ở vòng này (gọi là đàm phán cho oai thôi chứ mức lương đã fix rùi, cậu ko đồng ý thì té)

Nguồn: TTVNOL


IELTS -
International English Language Testing System



4 bộ đề thi IELTS


1 Ebook + 4 file Audio đi kèm - Download here
Pass: hoctienganh.info

EXAMPLE TEST (BÀI THI MẪU)

  1. Pass : ebooktienganh.com

WRITTING SKILL (KĨ NĂNG VIẾT)

  1. The A-Z of Correct English Common Errors in English (.pdf)
  2. Ielts secrets (.pdf)
  3. EXPRESS IELTS (.RAR)
  4. IELTS ON TRACK (.RAR)
  5. IELTS Handbook (.pdf)
  6. 101 HELPFUL HINTS (.RAR)
  7. Check Your Vocabulary for the IELTS Examination (.pdf)
  8. Ace The Ielts (.pdf)
  9. CAMBRIDGE PRATICE TEST (.RAR)
  10. Target band 7 (.pdf)
  11. Ielts Sure Success (.pdf)

SPEAKING SKILL (KĨ NĂNG NÓI)

  1. How to prepare for IELTS – Speaking (.pdf)

LISTENING SKILL (KĨ NĂNG NGHE)

  1. 26 Bài nghe từ Kênh Radio "Australia network" (40,3 Mb/ .PDF + .WMA)

READING SKILL (KĨ NĂNG ĐỌC)

  1. IELTS Handbook (.pdf)
  2. 101 HELPFUL HINTS (.RAR)

GiangBLOG


TOEIC -
Test of English International Communication

http://www.vec.ca/images/TOEIC_&_5_Students_02_LO.jpg

TÌM HIỂU VỀ KỲ THI TOEIC

  1. Hướng Dẫn Tổng Quát Về Kỳ Thi TOEIC
  2. TOEIC Examinee Handbook
  3. Toeic Exam Sample.pdf
  4. Toeic 2003 Questions_1_.pdf
  5. 870 Câu hỏi luyên thi Toeic
  6. Success Toeic

LUYỆN TẬP


1 - Grammar

  1. Success Toeic.pdf
  2. TOEIC 870 questions.doc

2 - Words & Vocabulary

  1. TOEIC 600 WORDS.doc
  2. Check your Vocabulary for TOEIC
  3. 342 TOEIC Vocabulary Tests
  4. Doing Your Best On The Toeic
  5. 600 ESSENILAL Words for TOEIC Test
  6. 3420 Toeic vocabulary words
  7. 342 Toeic vocabulary tests meanings by word
  8. 342 Toeic vocabulary tests words by meaning
  9. Toeic Idioms (Những thành ngữ trong Toeic)

3 - Luyện tập tổng hợp

  1. Oxford Preparation Course
  2. 100 Toeic preparation tests
  3. 3420 Toeic flashcards front side
  4. 3420 Toeic flashcards back side

4- Học theo chủ đề

  1. Lesson1: A day in the life of a parliamentary candidate
  2. Lesson2: A day in the life of a flat hunter
  3. Lesson3: A day in the life of a student teacher
  4. Lesson4: A day in the life of a policeman
  5. Lesson5: A day in the life of a stately home owner
  6. Lesson6: A day in the life of a driving instructor

5 - Phần mềm luyện thi

  1. TOEIC Mastery - Luyện thi TOEIC chỉ trong 4 ngày


GiangBLOG


Cấu trúc bài thi vào Sacombank
Ngày thi: 26/10/2010

Vị trí Tín dụng, Hỗ trợ Td, QHKH

http://images.timnhanh.com/tintuc/20100715/image/65.jpg
Ảnh minh họa

Bài thi gồm 4 phần 100 câu thi trong 60' làm trực tiếp trên máy.

1. Nghiệp vụ: Xoay quanh luật các TCTD, quy chế cho vay, luật dân sự
2. Hiểu biết về xã hội: Phần này thì tổng quát lắm, phần này ai hay đọc báo, đọc sách có lẽ ok
3. IQ: không khó, có trên GiangBLOG rùi, giống đề IQ Agribank và đề IQ 40 câu của Viettel
4. Anh văn: Khoảng trình độ B

Bên Sacombank nếu ban có chứng chỉ toeic 700 hoặc thông thạo tiếng Hoa sẽ được tuyển thằng vào vòng phỏng vấn.


Theo VnEcono

Kinh nghiệm đau thương khi nộp đơn vào HABUBANK


Chào mọi người!

Hic, hôm nay mình xin chia sẻ với các bạn một chuyện buồn liên quan đến việc đi nộp hồ sơ ở ngân hàng!

Chuyện là thế này: Sáng nay (03/11/10) mình đi nộp hồ sơ xin việc vào chi nhánh HABUBANK TPHCM ở Lô H3 đường Hoàng Diệu, P6Q4. Sau khi gửi xe vào bãi mình vô quầy giao dịch nộp hồ sơ và ra lấy xe về. Mọi chuyện tưởng đâu đã xong xuôi nhưng mình không ngờ là nó lại bắt đầu 1 chuyện xui xẻo khác, liên quan đến việc bất cẩn của mình.

Số là hôm nay mình mặc cái quần tây chỉ có 1 túi nên mình không bỏ tiền trong túi quần, chỉ bỏ điện thoại vào thôi, còn tiền và giấy tờ xe với CMND mình cho vào 1 cái bìa giấy nhỏ bỏ chung vào bìa plastic mà mình đựng hồ sơ đi nộp. Khi nộp xong thì trong bìa chỉ còn 1 tờ giấy A4 trắng và cái bìa nhỏ đựng tiền thôi, mình kẹp cái bìa ở baga giữa của xe chứ mình không đem theo giỏ xách.

Mình tưởng giữ xe miễn phí như những ngân hàng khác nên không lấy tiền lẻ ra sẵn, không ngờ anh bảo vệ bảo là tiền xe 2000, thế là mình phải mở phong bì ra để lấy tiền rồi lại cho tiền thối vào bì lại. Xong thì mình chạy xe ra cổng và cũng chẳng để ý gì xung quanh, không ngờ mình lại trở thành con mồi của 2 tên cướp. Chắc bọn nó tưởng mình vào ngân hàng rút tiền nên âm thầm bám theo xe mình. Mình thì chẳng biết gì, cứ vô tư chạy xe về bình thường.

http://www.anninhthudo.vn/Tianyon/Cache/Image/165/165.jpg
Ảnh minh họa

Đến cây xăng số 16 trên đường CMT8 (qua khỏi ngã 3 Trần Văn Đang-CMT8 chút xíu) thì mình dừng lại sạp báo bên đường để mua tờ báo Tuổi Trẻ. Lúc này 2 tên đó cũng dừng lại và cũng hỏi mua báo như mình. Lấy báo xong mình mở bì ra để lấy tiền trả cho chị bán báo rồi chạy xe đi.

Nhưng mới nổ máy chạy thì mình thấy vướng vướng phía sau không chạy được nên quay lại xem, thì ra tên kia cố tình móc bánh xe vào cái chống xe mình mà xe hắn thì vẫn cứ nổ máy sấn tới xe mình. Mình cứ tưởng xe hắn có vấn đề nên bảo hắn tắt máy xe đi. Hắn bảo mình cứ chạy đi rồi hắn lấy xe hắn ra.

Thế là mình chạy đi mà không hề nghi ngờ gì về hành động của tên đó, mình nghĩ chuyện va quẹt ở thành phố đông đúc này là chuyện bình thường mà. Không ngờ trong lúc mình quay mặt lại nói chuyện với tên kia thì tên ngồi sau đã nhanh tay vòng ra phía trước mở bì plastic của mình ra và lấy bì tiền với giấy tờ của mình rồi.

Do mình kẹp tờ báo lên trên nên mình không biết cái bì không còn ở đó. Về tới nhà lấy bì ra thì mới hay, mình chỉ còn biết kêu trời mà thôi! Thế là đi tong 500 ngàn mới xin của má rồi càvet xe, bằng lái xe, bảo hiểm xe, giấy CMND nữa, tất cả đều không cánh mà bay chỉ trong tích tắc.

Sau đó mình xuống công an phường ở gần đó để trình báo vụ việc để xin giấy cớ mất mà làm lại giấy tờ, vậy mà họ nói là không thể nào có chuyện cướp của như vậy xảy ra. Họ yêu cầu mình khai là bị đánh rơi thì họ mới cấp giấy cớ mất, không thì thôi. Thế có tức ói máu không cơ chứ, nhưng mà mình đang cần giấy này nên cũng khai đại như vậy luôn. Ngày mai phải chạy vòng vòng 1 ngày để đi làm lại các giấy tờ này nữa chứ, lại phải tốn thêm mớ tiền nữa. Hic...

Mình muốn chia sẻ lên diễn đàn vụ việc này để các bạn cảnh giác và cẩn thận hơn khi đi nộp đơn ở các ngân hàng, tụi cướp nó đâu biết mình vô đó làm gì, cứ tưởng mình có nhiều tiền lắm.

Việc này xảy ra một phần cũng do mình bất cẩn nhưng tụi nó ra tay nhanh như chớp nên mình cũng bó tay, mặc dù việc giả vờ va chạm xe để cướp giỏ xách mình cũng nghe nhiều rồi nhưng không ngờ mình cũng trở thành nạn nhân.

Năm nay mình đúng là xui tận mạng, hồi đầu năm mới bị mất xe máy và toàn bộ giấy tờ (mới mua mấy tháng hà) cuối năm lại bị thêm vụ này, chắc mình có duyên làm việc với mấy bác cơ quan hành chính hay sao á!

http://a367.yahoofs.com/lifestory/BM3__DOT__1LOeHwFrZGAYXVahue5WXw--_2/blog/ap_20100720024943117.jpg?lb_____DGi1C.Qtm

Cả năm trời chưa xin được việc làm mà của nả thì cứ đội nón ra đi như thế thật là đau lòng quá đi. Sau vụ mất xe mình lúc nào cũng tự nhủ là phải cẩn thận và rút kinh nghiệm nhưng đúng là không có cái dại nào giống cái dại nào cả. Mấy bạn nhớ cẩn thận nha!


Bài viết từ tuyen00cnsh@yahoo.com





Cashier:Hi. May I help you?
Paul Ryefield:Yes. What´s the buying rate for euro?
Cashier:1.15 U.S. dollars to the euro.
Paul Ryefield:Okay. I´d like to change some euro into US dollars, please.
Cashier:Sure. How much would you like to change?
Paul Ryefield:Six hundred euro.
Cashier:Very good. May I see your passport?
Paul Ryefield:Here you are.
Cashier:How would you like your bills?
Paul Ryefield:In fifties please.






















Resource ID:
1337
Level:
Pre-intermediate English learning resource level: pre-intermediate
Classified under:

Practical English: Banking
Type:
Dialogue

Đề thi vào Ngân hàng Quốc tế - VIB
Vị trí: Chuyên viên hỗ trợ sau giao dịch Nguồn vốn
Thời gian thi: 1/11/2010
Địa điểm thi: Tòa nhà hội sở VietTower

-=====================-

http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/Share/2010/06/17/VIB.jpg

Đề thi Nghiệp vụ thì có 10 câu hỏi, phần lớn là dạng trắc nghiệm và 2 bài tập

- TẢI VỀ ĐỀ THI -
(1 trang/ 113 KB / PDF)


Cám ơn Giangblogger đã chia sẻ thông tin này !

Tài liệu tài chính tiền tệ (Page 4/4)



Câu 15: Doanh nghiệp nước ta hiện nay có mấy loại ?


Trả lời:

Doanh nghiệp Tư nhân
  • Một chủ đầu tư, thuận lợi trong việc quyết định các vấn đề của Doanh nghiệp
  • Không có tư cách pháp nhân
  • Chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản của Chủ Doanh nghiệp
Công ty TNHH
  • Nhiều thành viên cùng tham gia góp vốn, cùng kinh doanh
  • Có tư cách pháp nhân
  • Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản theo tỉ lệ vốn góp
  • Khả năng huy động vốn từ công chúng bằng h́nh thức đầu tư trực tiếp không có

Công ty Cổ phần
  • Nhiều thành viên cùng tham gia góp vốn, cùng kinh doanh
  • Có tư cách pháp nhân
  • Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản theo tỉ lệ vốn góp
  • Các cổ đông sáng lập có thể mất quyền kiểm soát Công ty
  • Khả năng huy động vốn từ công chúng bằng h́nh thức đầu tư trực tiếp thuận lợi, công chúng có thể dễ dàng tham gia vào công ty bằng h́nh thức mua cổ phiếu của Công ty (tính chất mở của Công ty)

Công ty Hợp danh
  • Nhiều thành viên cùng tham gia góp vốn, cùng kinh doanh
  • Các thành viên hợp danh có thể hoạt động nhân danh công ty
  • Công ty hoạt động dựa trên uy tín của các thành viên
  • Các thành viên cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản liên quan đến các hoạt động của Công ty.
  • Không có tư cách pháp nhân

Hợp tác xă
  • Có tư cách pháp nhân
  • Xă viên cùng góp vốn, cùng tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh và được nhận lợi nhuận trên cơ
  • Sở hữu manh mún của các xă viên đối tài sản của ḿnh làm hạn chế các quyết định của Hợp tác xă, tính chất làm ăn nhỏ lẻ, canh tác tồn tại.

Công ty Liên doanh
  • Do các bên nước ngoài hoặc Việt Nam liên kết thành lập
  • Công ty 100% vốn nước ngoài
  • Do các bên nước ngoài hoặc bên nước ngoài thành lập.
  • cách đây 1 năm

Câu 16: Tìm hiểu về thị trường thứ cấp và sơ cấp ?


Trả lời

Cơ cấu Thị trường Chứng khoán:

Xét về sự lưu thông của chứng khoán trên thị trường, TTCK có hai loại:

1. Thị trường sơ cấp:

Là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát hành. Trên thị trường này, vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát hành.

2. Thị trường thứ cấp:

Là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp.Thị trường thứ cấp đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành.

Các nguyên tắc hoạt động của TTCK:

1. Nguyên tắc cạnh tranh:

Theo nguyên tắc này, giá cả trên TTCK phản ánh quan hệ cung cầu về chứng khoán và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty. Trên thị trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán chứng khoán của mình cho các nhà đầu tư, các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các chứng khoán theo các mục tiêu của mình. Trên thị trường thứ cấp, các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình một lợi nhuận cao nhất, và giá cả được hình thành theo phương thức đấu giá.

2. Nguyên tắc công bằng:

Công bằng có nghĩa là mọi người tham gia thị trường đều phải tuân thủ những qui định chung, được bình đẳng trong việc chia sẻ thông tin và trong việc gánh chịu các hình thức xử phạt nếu vi phạm vào những qui định đó.

3. Nguyên tắc công khai:

Chứng khoán là loại hàng hoá trừu tượng nên TTCK phải được xây dựng trên cơ sở hệ thống công bố thông tin tốt. Theo luật định, các tổ chức phát hành có nghĩa vụ phải cung cấp thông tin đầy đủ theo chế độ thường xuyên và đột xuất thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, Sở giao dịch, các công ty chứng khoán và các tổ chức có liên quan.

4. Nguyên tắc trung gian:

Nguyên tắc này có nghĩa là các giao dịch chứng khoán được thực hiện thông qua tổ chức trung gian là các công ty chứng khoán. Trên thị trường sơ cấp, các nhà đầu tư không mua trực tiếp của nhà phát hành mà mua từ các nhà bảo lãnh phát hành. Trên thị trường thứ cấp, thông qua các nghiệp vụ môi giới, kinh doanh, các công ty chứng khoán mua, bán chứng khoán giúp các khách hàng, hoặc kết nối các khách hàng với nhau qua việc thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán trên tài khoản của mình.

5. Nguyên tắc tập trung:

Các giao dịch chứng khoán chỉ diễn ra trên sở giao dịch và trên thị trường OTC dưới sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức tự quản.

+Thị trường thứ cấp có chức năng đặc biệt quan trọng như sau:

1. Tạo ra tính thanh khoản cho loại hàng hóa đặc biệt là tài sản tài chính.
2. Tạo ra các phương thức giao dịch trơn tru dẫn tới chi phí giao dịch ngày càng thấp.

Thông thường, thị trường chứng khoán (TTCK) quen thuộc trong quan niệm hàng ngày của chúng ta chính là thị trường thứ cấp, vì chúng ta ít khi quan tâm tới thị trường sơ cấp. Ở thị trường sơ cấp là các trung gian và cơ quan chuyên môn tài chính dàn xếp việc phát hành và mua-bán lần đầu các tài sản tài chính mới.

Hai chức năng quan trọng nói trên thường xuyên bị nhầm lẫn với quan niệm cho rằng TTCK là nơi thu hút vốn đầu tư, vốn là chức năng của thị trường sơ cấp

+Thị trường sơ cấp thực hiện chức năng quan trọng nhất của thị trường chứng khoán, đó là huy động vốn cho đầu tư.

Thị trường sơ cấp vừa có khả năng thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm lớn nhỏ của từng hộ dân cư, vừa có khả năng thu hút nguồn vốn to lớn từ nước ngoài; các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủ tạo thành một nguồn vốn khổng lồ tài trợ cho nền kinh tế, mà các phương thức khác không thể làm được.

Như vậy, thị trường sơ cấp tạo ra môi trường cho các doanh nghiệp gọi vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, giúp Nhà nước giải quyết vấn đề thiếu hụt ngân sách thông qua việc phát hành trái phiếu, có thêm vốn để xây dung cơ sở hạ tầng. Nó cũng trực tiếp cải thiện mức sống của người tiêu ding bằng cách giúp họ chọn thời điểm cho việc mua sắm của mình tốt hơn.

Câu 17: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất ?
http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/cac-nhan-to-anh-huong-den-lai-suat.187452.html


(Page 4/ 4)




GiangBLOG

Tài liệu tài chính tiền tệ (Page 3/4)



Câu 10: Các loại lãi suất ngân hàng ?


Trả lời:
1. Lãi suất cơ bản (call interest) là lãi suất cơ bản ngân hàng nhà nước đưa ra để các ngân hàng thương mại dựa vào đó quyết định lãi suất cho vay của mình.

2. Lãi suất cho vay là lãi suất ngân hàng áp dụng khi cho khách hàng vay tiền.

3. Lãi suất huy động là lãi suất ngân hàng áp dụng khi cần huy động lượng tiền bằng nội tệ, ngoại tệ hoặc huy động tiền cho dự án.

Có thể thấy lúc nào lãi suất huy động cũng cao hơn lãi suất cho vay vì ngân hàng đang cần tiền, nên các ngân hàng cũng cố gắng để thu hẹp khoảng cách giữa hai loại lãi suất này

4. Lãi suất tái cấp vốn là lãi suất mà ngân hàng nhà nước áp dụng khi cấp vốn cho các ngân hàng thương mại.

5. Lãi suất chiết khấu là lãi suất mà ngân hàng trung ương (ngân hàng Nhà nước) đánh vào các khoản tiền cho các ngân hàng thương mại vay để đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngắn hạn hoặc bất thường của các ngân hàng này. Quy định lãi suất chiết khấu là một trong những công cụ của chính sách tiền tệ nhằm điều tiết lượng cung tiền. Lãi suất chiết khấu khác lãi suất tái chiết khấu

6. Lãi suất danh nghĩa:là thuật ngữ tài chính và kinh tế học để chỉ tỷ lệ lãi trên giá trị danh nghĩa của một khoản tiền vay hoặc đầu tư... với hàm ý nó là tỷ lệ lãi chưa được điều chỉnh ảnh hưởng của lạm phát hoặc ảnh hưởng của việc tính lãi kép.

Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế
Lãi suất danh nghĩa (với hàm ý chưa điều chỉnh ảnh hưởng của lạm phát) là lãi suất đã bao gồm cả những tổn thất do lạm phát gây ra do sự gia tăng của mức giá chung. Quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế được biểu thị bằng các công thức sau:

(1 + r)(1 + i) = (1 + R) trong đó: r là lãi suất thực tế, i là tỷ lệ lạm phát và R là lãi suất danh nghĩa.

Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát dự kiến

Trên thực tế, tỷ lệ lạm phát sau đó có thể khác với tỷ lệ lạm phát dự kiến nên không thể biết trước một cách chắc chắn được lãi suất thực tế còn lãi suất danh nghĩa thì có thể biết trước được một cách chắc chắn khi công bố.

Lãi suất danh nghĩa và lãi suất hiệu quả
Lãi suất danh nghĩa (với hàm ý chưa điều chỉnh ảnh hưởng của việc tính lãi gộp là lãi suất được công bố cho một kỳ nào đó của đơn vị thời gian cơ sở (đơn vị thời gian cơ sở thường là năm). Lãi suất được công bố sẽ không có ý nghĩa đầy đủ nếu không đi kèm với số kỳ được tính gộp lãi. Hai mức lãi suất danh nghĩa được công bố với kỳ hạn khác nhau sẽ không thể so sánh được với nhau nếu không quy về cùng một kỳ được tính gộp lãi. Lãi suất hiệu quả cho phép làm điều đó bằng cách quy đổi lãi suất danh nghĩa về lãi suất kép của một năm theo công thức sau:


Trong đó: r là lãi suất hiệu quả, i là lãi suất danh nghĩa và n là số kỳ được tính gộp lãi trong năm.

Cách tính toán này khác về căn bản với cách tính lãi suất đơn giản hay thường được gọi là lãi suất đơn ở chỗ nó tính gộp cả lãi suất tính trên phần lãi được hưởng (lãi mẹ đẻ lãi con). Công thức trên cũng cho thấy khi số kỳ được tính gộp lãi lớn thì sự khác biệt giữa lãi suất hiệu quả và lãi suất danh nghĩa sẽ rất lớn. Về bản chất, lãi suất hiệu quả cho biết tỷ lệ lãi thực tế trên một khoản cho vay hoặc đầu tư mà người cho vay hoặc nhà đầu tư thu được trên giá trị của khoản vay hoặc đầu tư đó. Trong thực tế, các ngân hàng đều công bố lãi suất danh nghĩa và tính toán lãi suất hiệu quả dựa trên số kỳ tính gộp lãi

Câu 11:trình bày các khoảng chi ngân sách nhà nước chủ yếu? Biện pháp khắc phục bội chi ?


Trả lời:
Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối, sử dụng quỹ ngân sách nhà nước cho việc thực hiện các nhiệm vụ của chính phủ. Thực chất của nó là việc cung cấp các phương tiện tài chính cho các nhiệm vụ của chính phủ. Theo chức năng nhiệm vụ, chi ngân sách nhà nước gồm:

Chi đầu tư phát triển kinh tế và kết cấu hạ tầng, trong đó phần lớn là xây dựng cơ bản, khấu hao tài sản xã hội

Chi bảo đảm xã hội, bao gồm:
  • giáo dục
  • y tế
  • công tác dân số
  • khoa học và công nghệ
  • văn hóa
  • thông tin đại chúng
  • thể thao
  • lương hưu và trợ cấp xã hội
  • các khoản liên quan đến can thiệp của chính phủ vào các hoạt động kinh tế
  • quản lý hành chính
  • an ninh, quốc phòng
  • các khoản chi khác
  • dự trữ tài chính
  • trả nợ vay nước ngoài, lãi vay nước ngoài

Theo tính chất kinh tế, chi ngân sách nhà nước được chia ra:

Tiêu dùng cuối cùng (của Nhà nước): các khoản chi thường xuyên cho mua sắm của các cơ quan Nhà nước.

Đầu tư kết cấu hạ tầng: xây dựng cơ bản và khấu hao tài sản
Phân phối và tái phân phối xã hội: lương công nhân viên chức và các khoản trợ cấp xã hội, hưu trí

- Biện pháp khắc phục bội chi :
+ Tăng thu giảm chi:là biện pháp cơ bản nhất mà chính phủ áp đụng để giảm bội chi ngân sách.Bằng quyền lực và nghĩa vụ của mình ,CP tính toán để tăng các khoản thu và cắt giảm các khoản chi.
+ Biện pháp vay nợ :

1/Vay nợ trong nước: Tập trung các khoản vay do trung ương đảm nhận các nhu cầu đầu tư của địa phương cần được xem xét và thực hiện bổ sung từ ngân sách cấp trên thực hiện như vậy, tránh được tình trạng đầu tư tràn lan kém hiệu quả và để tồn ngân sách quá lớn và cần quản lí chặt chẽ số bội chi ngân sách nhà nước.khi các địa phương vay vốn để đầu tư, nhà nước cần kiên quyết ko bố trí nguồn chi thường xuyên cho việc vận hành các công trình khi hoàn thành và đi vào hoạt động cũng như chi phí tu sửa,bổ dưỡng các công trình làm giảm hiệu quả đầu tư.có như thế ,địa phương mới tự cân đối nguồn kinh phí này chứ không thể yêu cầu cấp trên bổ sung ngân sách nhà nước.Vay trong nước được chính phủ thực hiện dưới các hình thức phát hành trái phiếu ,công phiếu.

2/Vay nợ nước ngoài: CP có thể giảm bội chi thông qua việc nhận viện trợ nước ngoài hoặc vay nợ nước ngoài từ các chính phủ nước ngoài ,các định chế tài chính thế giới như NHTG(WB),quỹ tiền tệ QT(IMF), các tổ chức liên chính phủ , ...Vay nợ nước ngoài có thể thực hiện dưới các hình thức :phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ mạnh ra nước ngoài ,vay bằng hình thức tín dụng
+Vay ngân hàng (in tiền ):CP khi bị thâm hụt ngân hàng sẽ đi vay tiền NHTW để bù đắp.Đáp ứng lại nhu cầu này ,tất nhiên NHTW sẽ tăng việc in tiền .Điều này sẽ tạo ra thêm cơ sở tiền tệ.-->được gọi là tiền tệ hóa thâm hụt.
+Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước nhằm bình ổn giá cả ,ổn định chính sách kinh tế vĩ mô ,và nâng cao hiệu quả hoạt động trong các khâu của kinh tế.

Câu 12: Phân loại lạm phát theo cường độ lạm phát ?

Trả lời:
Lạm phát thường được phân loại theo tính chất hoặc theo mức độ của tỷ lệ lạm phát. Nếu phân loại lạm phát theo mức độ của tỷ lệ lạm phát, các nhà kinh tế thường phân biệt 4 loại lạm phát: thiểu phát, lạm phát thấp, lạm phát cao (lạm phát phi mã) và siêu lạm phát.

1. Khái niệm lạm phát:
Trong kinh tế học, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế. Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác. Thông thường theo nghĩa đầu tiên thì người ta hiểu là lạm phát của đơn vị tiền tệ trong phạm vi nền kinh tế của một quốc gia, còn theo nghĩa thứ hai thì người ta hiểu là lạm phát của một loại tiền tệ trong phạm vi thị trường toàn cầu.

2. Các loại lạm phát:
Phân theo mức độ lạm phát ta có mấy loại lạm phát sau:

(1) Thiểu phát: lạm phát ở tỷ lệ rất thấp. Hiện không có tiêu chí chính xác cho tỷ lệ này. Rất dễ nhầm lẫn với giảm phát - tình trạng ngược lại của lạm phát.

(2) Lạm phát thấp: Mức lạm phát tương ứng với tốc độ tăng giá từ 3.0 đến 7.0 phần trăm một năm.

(3) Lạm phát cao (Lạm phát phi mã): Mức lạm phát tương ứng với tốc độ tăng giá hai chữ số một năm, nhưng vẫn thấp hơn siêu lạm phát.

(4) Siêu lạm phát: là lạm phát "mất kiểm soát", một tình trạng giá cả tăng nhanh chóng khi tiền tệ mất giá trị. Không có định nghĩa chính xác về siêu lạm phát được chấp nhận phổ quát. Một định nghĩa đơn giản là chỉ số lạm phát hàng tháng từ 50% trở lên (nghĩa là cứ 51 ngày thì giá cả lại tăng gấp đôi).

Như vậy có thể nói Việt Nam hiện nay đang trong tình trạng lạm phát thấp.
Phân loại lạm phát theo các nguyên nhân dẫn đến lạm phát thì ta có các loại lạm phát sau:
(1) Lạm phát do cầu kéo
(2) Lạm phát do cầu thay đổi
(3) Lạm phát do chi phí đẩy
(4) Lạm phát do cơ cấu
(5) Lạm phát do xuất khẩu
(6) Lạm phát do nhập khẩu
(7) Lạm phát tiền tệ
(8) Lạm phát sinh ra lạm phát

Tác động của lạm phát:

Các hiệu ứng tiêu cực:
Đối với lạm phát dự kiến được :
Trong trường hợp lạm phát có thể được dự kiến trước thì các thực thể tham gia vào nền kinh tế có thể chủ động ứng phó với nó, tuy vậy nó vẫn gây ra những tổn thất cho xã hội:

• Chi phí da giày: lạm phát giống như một thứ thuế đánh vào người giữ tiền và lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế cộng với tỷ lệ lạm phát nên lạm phát làm cho người ta giữ ít tiền hơn hay làm giảm cầu về tiền. Khi đó họ cần phải thường xuyên đến ngân hàng để rút tiền hơn. Các nhà kinh tế đã dùng thuật ngữ "chi phí mòn giày" để chỉ những tổn thất phát sinh do sự bất tiện cũng như thời gian tiêu tốn mà người ta phải hứng chịu nhiều hơn so với không có lạm phát.

• Chi phí thực đơn: lạm phát thường sẽ dẫn đến giá cả tăng lên, các doanh nghiệp sẽ mất thêm chi phí để in ấn, phát hành bảng giá sản phẩm.
• Làm thay đổi giá tương đối một cách không mong muốn: trong trường hợp do lạm phát doanh nghiệp này tăng giá (và đương nhiên phát sinh chi phí thực đơn) còn doanh nghiệp khác lại không tăng giá do không muốn phát sinh chi phí thực đơn thì giá cả của doanh nghiệp giữ nguyên giá sẽ trở nên rẻ tương đối so với doanh nghiệp tăng giá. Do nền kinh tế thị trường phân bổ nguồn lực dựa trên giá tương đối nên lạm phát đã dẫn đến tình trạng kém hiệu quả xét trên góc độ vi mô.

• Lạm phát có thể làm thay đổi nghĩa vụ nộp thuế của các cá nhân trái với ý muốn của người làm luật do một số luật thuế không tính đến ảnh hưởng của lạm phát. Ví dụ: trong trường hợp thu nhập thực tế của cá nhân không thay đổi nhưng thu nhập danh nghĩa tăng do lạm phát thì cá nhân phải nộp thuế thu nhập trên cả phần chênh lệch giữa thu nhập danh nghĩa và thu nhập thực tế.

• Lạm phát gây ra sự nhầm lẫn, bất tiện: đồng tiền được sử dụng để làm thước đo trong tính toán các giao dịch kinh tế, khi có lạm phát cái thước này co giãn và vì vậy các cá nhân khó khăn hơn trong việc ra các quyết định của mình.

Đối với lạm phát không dự kiến được :

Đây là loại lạm phát gây ra nhiều tổn thất nhất vì nó phân phối lại của cải giữa các cá nhân một cách độc đoán. Các hợp đồng, cam kết tín dụng thường được lập trên lãi suất danh nghĩa khi lạm phát cao hơn dự kiến người đi vay được hưởng lợi còn người cho vay bị thiệt hại, khi lạm phát thấp hơn dự kiến người cho vay sẽ được lợi còn người đi vay chịu thiệt hại. Lạm phát không dự kiến thường ở mức cao hoặc siêu lạm phát nên tác động của nó rất lớn.

Các nhà kinh tế có quan điểm rất khác nhau về quy mô của các tác động tiêu cực của lạm phát, thậm chí nhiều nhà kinh tế cho rằng tổn thất do lạm phát gây ra là không đáng kể và điều này được coi là đúng khi tỷ lệ lạm phát ổn định và ở mức vừa phải. Khi lạm phát biến động mạnh, tác động xã hội của nó thông qua việc phân phối lại của cải giữa các cá nhân một cách độc đoán rõ ràng là rất lớn và do vậy chính phủ của tất cả các nước đều tìm cách chống lại loại lạm phát này.


CÂU 14: Trình bày khái quát nghiệp vụ tài sản nợ và tài sản có của NHTM.

Trả lời:

Trong ngân hàng thương mại, tiền huy động được của người gửi gọi là tài sản "nợ", tiền cho công ty và các cá nhân vay cũng như tiền gửi ở các ngân hàng khác và số trái phiếu ngân hàng sở hữu gọi là tài sản "có" của ngân hàng. Phần chênh lệch giữa số tiền huy động được và số tiền đem cho vay, gủi ngân hàng và mua trái phiếu gọi là vốn tự có. Phần tài sản có tính thanh khoản cao được giữ để đề phòng trường hợp tiền gửi vào ngân hàng bị rút đột ngột gọi là tỉ lệ dự trữ của ngân hàng. Toàn bộ số vốn của ngân hàng được chia làm hai loại vốn cấp 1 và vốn cấp 2. Vốn cấp 1 còn gọi là vốn nòng cốt, về cơ bản bao gồm vốn điều lệ, lợi nhuận không chia và các quỹ dự trữ lập trên cơ sở trích từ lợi nhuận của tổ chức như quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển. Vốn cấp 2 bao gồm: phần giá trị tăng thêm do định giá lại tài sản của tổ chức, nguồn vốn gia tăng hoặc bổ sung từ bên ngoài (như trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi và một số công cụ nợ khác).

1.2. CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

12.1. Nghiệp vụ nguồn vốn (Tài sản Nợ) của Ngân hàng thương mại

Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế.

Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm:
– Vốn điều lệ (Statutory Capital)
– Các quỹ dự trữ (Reserve funds)
– Vốn huy động (Mobilized Capital)
– Vốn đi vay (Bonowed Capital)
– Vốn tiếp nhận (Trust capital)
– Vốn khác (Other Capital)

a– Vốn điều lệ và các quỹ:
Vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng được gọi là vốn tự có của ngân hàng (Bank’s Capital) là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong quá trình hoạt động

+ Vốn điều lệ của ngân hàng trước hết được dùng để:
Xây dựng nhà cửa, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản, trang thiết bị nhằm tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, số còn lại để đầu tư, liên doanh, cho vay ttrung và dài hạn

+ Các quỹ dự trữ của ngân hàng: đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng, các quỹ này được trích lập theo tỷ lệ qui định trên số lợi nhận ròng của ngân hàng, bao gồm:
  • Quỹ dự trữ : được trích từ lợi nhuận ròng hằng năm để bổ sung vốn điều lệ
  • Quỹ dự phòng tài chính: Quỹ này để dự phòng bù đắp rủi ro, thu lỗ trong hoạt động của ngân hàng
  • Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ
  • Quỹ khen thưởng phúc lợi.
  • Lợi nhuận để lại để phân bổ cho các quỹ. Chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản, nguồn vốn đầu tư XDCB.
Vốn tự có của ngân hàng là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất, nó vừa cho thấy qui mô của ngân hàng vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của ngân hàng đốivới khách hàng

b– Vốn huy động:

Ðây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại, thực chất là tài sản bằng tiền của các sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu. Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất, bao gồm:

– Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân
– Tiền gửi tiết kiệm không kỳhạn
– Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
– Tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
– Các khoản tiền gửi khác

Ðối với tiền gửi của cá nhân và đơn vị, ngoài lãi suất, thì nhu cầu giao dịch với những tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơ bản để thu hút nguồn tiền này.
Ðối với tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu thì lãi suất là yếu tố quyết định và người gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu đều nhằm mục đích kiếm lời

c– Vốn đi vay:
Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại. Thuộc loại này bao gồm:

+ Vốn vay trong nước:

.Vay ngân hàng trung ương: NHTW sẽ tiếp vốn cho ngân hàng thương mại thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu nếu các hồ sơ tín dụng cùng các chứng từ xin tái chiết khấu có chất lượng. Làm như vậy, NHTW sẽ trở thành chỗ dựa và là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại

. Vay các ngân hàng thương mại khác thông qua thị trường liên ngân hàng (Interbank Market)

+ Vốn vay ngân hàng nước ngoài

d– Vốn tiếp nhận:

Ðây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách nhà nước… để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh… nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định

e– Vốn khác:

Ðó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng…)

1.2.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn – tài sản Có (cấp tín dụng và đầu tư):

Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại. Ðây là các nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của ngân hàng. Thành phần TS Có của ngân hàng bao gồm:

– Dự trữ (Reserves)
– Cho vay(loans)
– Ðầu tư (Investment)
– Tài sản Có khác (Other Assets)

a– Dự trữ:
Hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời, song cần phải bảo đảm an toàn để giữ vững được lòng tin của khách hàng. Muốm có được sự tin cậy về phía khách hàng, trước hết phải bảo đảm khả năng thanh toán: đáp ứng được nhu cầu rút tiền của khách hàng. Muốn vậy các ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn không sử dụng nó để sẵng sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán. Phần vốn để dành này gọi là dự trữ. Ngân hàng TƯ được phép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất định, việc trả lãi cho tiền gởi dự trữ bắt buộc do chính phủ qui định. Dự trữ bao gồm:

+ Dự trữ sơ cấp (Primary Reserves): bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng TƯ, tại các ngân hàng khác

+ Dự trữ thứ cấp (Secondary Reserves): (cấp hai) là dự trữ không tồn tại bằng tiền mà bằng chứng khoán, nghĩa là các chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một cách thuận lợi. Thuộc loại này gồm:

. Tín phiếu kho bạc
. Hối phiếu đã chấp nhận
. Các giấy nợ ngắn hạn khác

gọi là dự trữ thứ cấp bởi nó chỉ được sử dụng khi các khoản mục dự trữ sơ cấp bị cạn kiệt. Khi quản lý dự trữ bắt buộc, ngân hàng TW có thể áp dụng 1 trong 3 phương pháp.

• Phương pháp phong toả: Theo đó toàn bộ mức dự trữ bắt buộc phải gửi vào một tài khoản tại ngân hàng TW và sẽ bị phong toả để đảm bảo thực hiện đúng nmức dự trữ.

• Phương pháp bán phong toả: Theo đó một phần của mức dự trữ bắt buộc sẽ được quản lý và phong toả tại một tài khoản riêng ở NHTW.

• Phương pháp không phong toả: theo phương pháp này tiền dự trữ được tính và thực hiện hàng ngày trên cơ sở số dư thực tế về tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn. Toàn bộ mức dự trữ sẽ không bị phong toả, nó có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng TW hay dưới dạng chứng khoán ngắn hạn là tuỳ NH thương mại, tuy nhiên đến cuối mỗi tháng, NHTW sẽ kiểm tra việc thực hiện dự trữ bắt buộc, nếu các NHTM không thực hiện đúng dẽ bị phạt (cảnh cáo, phạt tiền nếu tái phạm)

b– Cấp tín dụng: (Credits):

Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các ngân hàng thương mại có thể dùng để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân bao gồm:

– Cho vay (Loans):
Là tín dụng nghiệp vụ của ngân hàng thương mại. Trong đó ngân hàng thương mại sẽ cho người đi vay vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng. Khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi. Ngân hàng kiểm soát được người đi vay, kiểm soát được quá trình sử dụng vốn. Người đi vay có ý thức trả nợ cho nên bắt buộc họ phải quan tâm đến việc sử dụng làm sao có hiệu quả để hoàn trả nợ vay. Trong cho vay thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu hồi được vốn vay hoặc trả không hết hoặc không đúng hạn…do chủ quan hoặc khách quan. Do đó khi cho vay các ngân hàng cần sử dụng các biện pháp bảo đảm vốn vay: thế chấp, cầm cố …

– Chiết khấu (Discount)
Ðây là nghiệp vụ cho vay (gián tiếp) mà ngân hàng sẽ cung ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng. Các đối tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác.

– Cho thuê tài chính (Financial leasing):
Là loại hình tín dụng trung, dài hạn. Trong đó các công ty cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời gian nhất định. Người đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theo định kỳ. Khi kết thúc hợp đồng thuê người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê hoặc trả lại thiết bị tho bên cho thuê

– Bảo lãnh ngân hàng: (Bank Guarantee)
Trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng được ngân hàng cấp bảo lãnh cho khách hàng nhờ đó khách hàng sẽ được vay vốn ở ngân hàng khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết

– Các hình thức khác (Other)

c– Ðầu tư ( Investment)
Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của ngân hàng thương mại. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hình thức như:

– Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các Công ty; hùn vốn mua cổ phần chỉ được phép thực hiện bằng vốn của ngân hàng

– Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu công ty…
Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thu nhập, mặt khác nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽ được phân tán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp

d– Tài sản Có khác:
Những khoản mục còn lại của tài sản Có trong đó chủ yếu là tài sản lưu động nhằm: Xây dựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở văn phòng, trang thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ…ngoài ra còn các khỏan phải thu, các khoản khác


(Page 3/ 4)




GiangBLOG

Author Name

{picture#https://plus.google.com/u/0/+NguyenLeGiang-giangblog/posts?pid=5737023715536993762&oid=100168487491037518423} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#https://www.facebook.com/legiang127} {twitter#https://twitter.com/giangblog} {google#https://plus.google.com/u/1/+NguyenLeGiang-giangblog} {youtube#https://www.javascript:void(0)youtube.com/channel/UC4ZQOsqcoN7ogzwR2Bn4NpQ} {instagram#https://www.instagram.com/legiang127/}

Image 2 Title

Image 2 Title

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Author: Nguyễn Lê Giang. Được tạo bởi Blogger.
Chat
1