tháng chín 2010

tuyển dụng Tài chính - Ngân hàng Đề thi vào NH Giao dịch viên ngân hàng Tín dụng Phỏng vấn Tin tức Quan hệ khách hàng Đề GDV Thi tuyển kinh nghiệm thi tuyển khách hàng cá nhân sacombank Khách hàng doanh nghiệp chuyên viên quan hệ khách hàng tài liệu vietinbank Đề Tín dụng-HTTD Kinh nghiệm giangblog vietcombank techcombank kế toán Hỗ trợ tín dụng Môn học gdv acb mb vib Kỹ năng sống VPBank bidv kĩ năng sống shb Thư viện luận văn agribank chuyên viên khách hàng tin tuyển dụng Thanh toán quốc tế vcb Kế toán ngân hàng Nhân viên Tín dụng Đề Tín dụng-QHKH lãi suất ngân hàng thương mại tài chính ngân hàng eximbank kinh nghiệm phỏng vấn Chứng khoán Kế toán - Kiểm toán excel Đề Kế toán ngân hàng Thực tập sinh Lienvietpostbank MB Bank Maritimebank TPbank maritime bank marketing scb Excel - Word 2007 Kĩ năng thi tuyển TP bank Tài chính tiền tệ hdbank học tiếng Anh iq qhkh tiếng Anh tuyển dụng giao dịch viên CV Thanh toán quốc tế Kinh tế Kiểm toán cán bộ tín dụng kinh doanh seabank tài chính Đề Tín dụng CV QHKH Chuyên viên tư vấn Doanh nghiệp Hà Nội Phân tích Rủi ro bất động sản doanh nhân pgbank tin tài chính CVKHCN Hồ Chí Minh Kĩ năng phỏng vấn cho vay hsbc nhân sự nợ xấu sinh viên vietabank vp bank Đề Thẩm định-QLRR Báo cáo tài chính Bảo lãnh ngân hàng CV thẩm định CVKHDN HD bank Ngân hàng Nhà nước abbank chyên viên quan hệ khách hàng cv kỹ năng lương thưởng phân tích tài chính thẩm định giá đầu tư Cho thuê tài chính Citibank Công việc English for Banking HTTD Hỏi đáp KHCN Kinh tế học Luật ngân hàng Phần mềm Quản trị Thẩm định tín dụng Tiền tệ Tài liệu môn học Tư vấn tài chính acb bank công ty tài chính dịch vụ ngân hàng hiệu quả l/c sales thuế tin ngân hàng tỷ giá vietbank viettel ATM BacABank Bí quyết CV tư vấn Chuẩn mực kế toán Chăm sóc khách hàng Chứng từ Clip Dịch vụ FDI KHDN Kỹ năng bán hàng Kỹ năng giao tiếp Luật Lạm phát Lịch sử Ngân hàng Chính sách xã hội Ngân quỹ Nhật ký QHKH DN QHKHCN QHKHDN Thuật ngữ chuyên ngành Thủ thuật Tin học Vay tiêu dùng Video Clip câu hỏi phỏng vấn cổ phiếu gmat kinh doanh thẻ kĩ năng kỹ năng mềm lợi nhuận nghiệp vụ ngân hàng nghề ngân hàng nhnn quy trình quản trị doanh nghiệp quản trị rủi ro rủi ro tín dụng thanh toán thuê tài chính thành công thẻ tín dụng xin việc xử lý nợ định giá ANZ Anh Văn Bài tập CFA Chiết khấu Chỉ số tài chính Công nghệ FPT Hoàn thuế Hành chính nhân sự Hạn mức tín dụng IT Kho quỹ Kinh tế lượng Kinh tế quốc dân Kỹ năng viết email Lãi vay Lương Lễ tân NPV NV Hành chính OCB PVcombank Pháp chế Pháp luật tài chính QHKH CN Quản trị ngân hàng Quản trị viên tập sự Shinhan Bank TP Hồ Chí Minh Thi công chức Thất nghiệp Thị trường tiền tệ Trụ sở chính Tài trợ dự án Tâm sự Tín dụng ngân hàng USD VBSP Vốn lưu động Xuất nhập khẩu acca basel bão lãnh ngân hàng bộ máy doanh nghiệp chi phí chuyên viên chuyên viên tài trợ thương mại xuất khẩu chính sách tài chính chính sách tín dụng english funny giá thành huy động hàng không hình thành trong tương lai hệ thống tài chính học acca hỗ trợ kinh doanh hộ nghèo hộ sản xuất khởi nghiệp kienlongbank kinh nghiem kĩ năng mềm kế toán công chứng anh quốc lãi suất cho vay lãi suất huy động lãnh đạo nghề nghiệp ngoại tệ nguyên nhân nhà ở quốc tế sacombank tuyển dụng samsung thanh khoản thu hồi nợ thạc sĩ thẩm định thế chấp thời sự tiếng Anh giao tiếp toeic top 10 trái phiếu tuyển dụng tập trung đợt 2 tăng trưởng tương lai tổ chức tín dụng vib tuyển dung vietjet vốn Đề Thanh toán quốc tế đong á bank. tuyển dụng BCĐKT BIDC Bao thanh toán Baroda Biểu mẫu Bài tập tự luận Bàn tay vô hình Bảo hiểm Bảo hiểm xã hội Bộ tư pháp CV Quản lý tài chính CVQHKH CVQHKHCN Canon Cao học Chia sẻ Chiến lược Chiết khấu dòng tiền Cho vay hợp vốn Cho vay từng lần Cho vay đồng tài trợ Chuyên viên kinh doanh Chuyên viên kế hoạch tài chính Chuyên đề kinh tế Chính sách mới Chính sách xã hội Công chứng Công nghệ tin học Công ty đại chúng Cộng tác viên DPRR Danh mục Dư nợ tín dụng Dự phòng rủi ro Dự án Dự án đầu tư EPS GDP GSAT Gian lận ngân hàng Giá vốn Giới tính Gsoft HCM Hiệp hội ngân hàng Việt Nam Hiệp hội ngân hàng châu Á Hoa Kỳ Hoa hậu Việt Nam Honda Honda Vĩnh Phúc Huế Hàm Vlookup Hệ thống ngân hàng Học viện tài chính Hồ sơ tín dụng Hỗ trợ khách hàng Hội sở chính IBM IMF IQ-GMAT-English Test IRR Just-in-time KBNN KHDN lớn KHUT KUNN KV phía Bắc Kho bạc Nhà nước Khách hàng VIP Khích lệ Không kinh nghiệm Khế ước Kinh tế chính trị Kinh tế mở Kinh tế quốc tế Kinh tế đóng Kiên Giang Kiếm tiền online Kiểm toán AASC Ký hiệu tiền tệ Kỹ năng quản trị Logic Luận văn Làm việc nhóm Lãi bậc thang Lãi dự chi Lãi dự thu Lãi suất kép Lịch sử kinh tế Lịch sử kinh tế quốc dân Lợi ích MBA MBO MHB Management trainee Mobifone Mobilefone Mua bán sáp nhập Mô hình toán Mất tiền Mẫu đơn Mục tiêu NH nước ngoài NH Đồng bằng Sông Cửu Long NV kinh doanh Nghiệp vụ Nghiệp vụ thẻ Nghệ thuật Nguyên tắc tài chính Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc Ngân hàng Trung ương Ngân hàng bán lẻ Ngân hàng thanh toán quốc tế Nói chuyện trước đám đông Overdraft P&G Pháp lý Pháp nhân Phân tích kỹ thuật Phương tiện thanh toán Phần mềm Excel Phần mểm Phẩm chất Quy hoạch tuyến tính Quản lý sảnh Quản lý tài chính Quản trị học Quản trị mục tiêu Quốc hội Rollover Rủi ro thanh khoản Sản phẩm ngân hàng Sức cạnh tranh Sửa chữa TOEFL-TOEIC-IELTS TPB TSBĐ TTR Teller Test phi công Thi tuyển NH Thuê mua tài chính Thách thức Thái Lan Thư cảm ơn Thư tín dụng Thương mại cổ phần Thẩm định dự án Thẩm định khách hàng Thẻ Thị trường chứng khoán Thời gian Thời hạn vay Thủ quỹ Thử việc TienPhongBank Tiến sĩ Tiếp thị Tiền tệ ngân hàng Toán cao cấp Triết học Truyện cười Trắc nghiệm Tài chính cá nhân Tài chính doanh nghiệp Tài chính- ngân hàng Tài chính-Ngân hàng Tài khoản ngân hàng Tài liệu ngân hàng Tài trợ ngoại thương Tìm kiếm khách hàng Tư vấn thẻ Tổ chức thanh toán toàn cầu Swift Tổ chức thẻ quốc tế Master Card Tổ chức thẻ quốc tế Visa Tự tin Tỷ lệ chiết khấu VAMC VBS VIB bank VN-index Vest Vietcapital Bank Vinaphone Viết CV Viết biên bản Viết tờ trình Việt Nam Vận đơn Xu hướng Xuất khẩu Xếp hạng tín dụng baovietbank bài tập NHTM bài tập kế toán bách khoa báo cáo thường niên bảng tính bảo hiểm tiền gửi bảo mật bệnh trì hoãn chi phí phải trả chi phí sản xuất chính sách chính sách lãi suất chính trị chất lượng kiểm toán chế độ đãi ngộ công cụ thị trường tài chính cấm đường. cấm xe máy cử nhân tài chính cửa sau daily bank doanh nghiep dự phòng phải trả economics facebook gia hạn giao dịch đảm bảo goal seek gpbank grab hiện tại hiệu quả tài chính hmtd hoạt động hoạt động kinh doanh hoạt động tài chính hát hóa đơn hạch toán học bổng học hỏi học vấn hối đoái hồi hương lập nghiệp hồng kông hợp đồng ielts internet banking interview jetstar khuyến mại khách hàng khó khăn khóa học khả năng chi trả khả năng thanh toán khởi nghiệp ngân hàng khủng hoảng khủng hoảng tài chính kiem toan kinh doanh ngân hàng kinh nghiem thi tuyen kinh nghiệm chọn ngân hàng kinh ngiệm thi tuyển kinh te kinh thi tuyển kinh tế ngoài quốc doanh kinh tế xã hội kiểm toán nội bộ kpi kê toán kĩ năng bán hàng kĩ năng sông kĩ năng tuyển dụng kĩ năng viết mail kế toán thuế kế toán tổng hợp kỳ phiếu ngân hàng lienviet post bank lienviet postbank liên ngân hàng loại hình tín dụng ngân hàng luat ngan hang làm giàu lãi suất danh nghĩa lãi suất hiệu dụng lãi suất ưu đãi lương khủng lợi thế thương mại lừa đảo malaysia master card msb mô hình môi trường chính trị ncb ngan hang Viet Nam ngan hang ngoai thuong viet nam ngan hang nha nuoc ngoại hối ngoại thương ngân hàng 100% vốn ngoại ngân hàng Việt Nam ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam ngân hàng người nghèo ngân hàng nhà nước việt nam ngân hàng thương nghiệp ngân hàng thế giới ngân hàng tốt nhất ngân hàng điện tử nhà nước nhân công nhân viên bán hàng nhân viên ngân hàng nhân viên tập sự nhóm ngân hàng nhập khẩu nhật bản năm 2016 năm tài chính năng lực nước ngoài nỗi khổ nhân viên oceanbank phi ngân hàng pháp pháp luật phát triển kinh tế phân tính tài chính phí phó phòng kinh doanh phỏng vấn nhóm phỏng vấn song ngữ quyết toán thuế quân sự quản lý quản lý thời gian quản trị tài chính quỹ tiền tệ rút tiền rủi ro thanh toán sai lầm sai sót sam sung scb bank southernbank steve jobs sản phẩm sản xuất sếp sứ mệnh sự thật về nghề ngân hàng tai chinh taxi teen test tham nhũng thi đậu ngân hàng thu chi ngân sách thu hẹp thu nhập thu nhập thấp thuế tncn thông tư thông tư 36 thư xin việc thẻ chíp thẻ từ thế giới thị trường tài chính thực trạng tieng anh tin tức. tin tức tổng hợp tiền dự trữ tiền lương tiền mặt toefl trích lập dự phòng trắc nghệm tài chính hành vi học tài sản tài sản cho thuê tài chính tài sản ngân hàng tmcp tài sản tài chính tài trợ tình hình việt nam 2016 tín dụng ngắn hạn tín dụng đầu tư phát triển tầm nhìn tập đoàn kinh tế tắc đường tổ chức kinh tế tổ chức tài chính tổng cục thuế tỷ số tài chính uber vai trò nghiệp vụ vay vay nợ vi phạm hành chính viet sach vietcaptal bank vietnam airlines viettin bank visa việc làm word wowapp xã hội xếp hạng tín nhiệm Điểm yếu Điện tử viễn thông Đông Nam Bộ Đông Á Đại Á Đảo nợ Đấu thầu Đề thi theo ngân hàng Đề án Đồng nghiệp đa dạng hóa đầu tư. điện tử đổi tiền ứng viên

" CỤM TỪ RẮC RỐI" TRONG TIẾNG ANH 


Một lần cô giáo làm một cuộc khảo sát nho nhỏ trong lớp học và đưa ra câu hỏi: Học tiếng Anh, cái gì là khó nhất? ( Phát âm? ngữ pháp? or nghe nói? ...) Tôi mạnh dạn trả lời: "không, cái khó nhất là cách dùng từ".

Sau đó tôi đưa ra 1 số ví dụ chứng minh như sau:

- Trong từ “Company” thì ai cũng biết đó là “công ty”. Nhưng xem phim thấy 2 người trong xe hơi nhìn vào gương chiếu hậu rồi nói “We’re got company” thì bạn sẽ hiểu như thế nào? Ở đây “company” nghĩa là “cái đuôi” - Chúng ta có cái đuôi bám theo. Một nghĩa khác của “company” là “bạn bè”.

Ví dụ
: “We’re are judged by the company we keep” – “Người ta sẽ xét đoán bạn qua bạn bè mà bạn đang giao du”. Thế mới có cách chơi chữ độc đáo với từ “company”.


- “Good” từ này đơn giản ai cũng biết. Nhưng gặp câu sau thì phải dè chừng “I’m moving to Europe for good”. Vì “for good” là thành ngữ “mãi mãi, đi luôn”. Hay từ “good” trong câu sau chỉ tương đương như “very”: “I’ll do it when I’m good and ready”. Cụm từ “as good as” tưởng đâu là so sánh bằng, nhưng thật ra chúng mang nghĩa “gần như, hầu như” trong câu sau: “The US$2,000 motorbike is as good as new”.

- "Rather” và “fairly” đều dịch là “khá” nhưng ý nghĩa lại rất khác nhau. “We’re having rather cold weather for October” – “Tháng mười mà thời tiết như thế này thì hơi lạnh”, “rather” mang ý nghĩa chê, thất vọng. Trong khi đó “fairly” mang ý nghĩa khen: Oh, it’s fairly easy” – “Ồ, bài tập này khá dễ”. Sẽ khác với câu “Oh, it’s rather easy” – “Ồ, bài tập này xoàng quá”.

- “Continuous” và “continual” đều có nghĩa là “liên tục”. Nhưng “continual loss of power during the storm” có nghĩa là mất điện liên tục suốt trận bão (có điện rồi lại mất điện), còn “continuous loss of power during the storm” lại là mất điện hẳn suốt trận bão.

- “Housewife” và “homemaker”: “Housewife” nghĩa là người nội trợ theo nghĩa người Anh. Nhưng người Mỹ rất ghét từ này, họ cho rằng nó hạ thấp vai trò phụ nữ. Họ thích từ “homemaker” hơn.

Nhất là các cụm từ trong tiếng anh. Ngay cả những loại từ thương mại như “trade” có nghĩa là buôn bán, trao đổi, nghề nghiệp. Nhưng khi dùng với các từ “down, up, in, on” lại có những hàm ý khác nhau.

Ví dụ
: bạn có một chiếc xe hơi, bạn đổi lấy một chiếc mới hơn, tốt hơn và bù thêm một khoản tiền thì dùng “trade up”, đổi xe cũ hơn và nhận một khoản tiền bù thì dùng “trade down”. “Trade in” mang ý nghĩa chung, đổi hàng này lấy hàng khác. Còn “trade on” thì mang ý nghĩa xấu “lợi dụng” như “Children of celebrities who trade on their family names”.



Internet



Câu hỏi tình huống:


1) Một khách hàng đến quỹ nộp tiền và không theo dõi quá trình kiểm đếm của nhân viên quỹ,sau khi nhân viên quỹ kiểm tiền thì thấy thiếu một tờ và thông báo cho khách hàng biết nhưng KH không chịu nhận tiền của mình thiếu vì đó là bó tiền vừa rút từ ngân hàng khác mang đến ngân hàng nộp,sau khi NV quỹ giải thích mà KH không đồng ý nên đã lập biên bản nhưng KH không ký.Nếu bạn là nhân viên quỹ thì sẽ giải quyết ra sao để rút kinh nghiệm.

2) KH gọi điện đến ngân hàng mắng về lỗi mà giao dịch viên nhầm lẫn gây ra,bạn không hề biết về lỗi của giao dịch viên.bạn sẽ xử lý tình huống này như thế nao?.

+ Câu hỏi về lý thuyết K.toán:

1) Trong hệ thống kế toán ngân hàng tài khoản có máy loại:7,8,9,10?
2) Theo tính chất kinh tế thì tài khoản kế toán ngân hàng có mấy loai:3,4,5,6,7?

+Câu hỏi bài tập:

Ngày 1/5/2009 một KH thế chấp vay 1 tỷ vnd thời hạn 06 tháng, lãi suất 1%/tháng,tiền lãi tính trên số ngày thực tế,TSDB đã nhập kho,hãy hạch toán bút toán liên quan.
Ngày 1/6 khách hàng đến trả lãi toàn bộ số tiền lãi,hày hạch toán thu lãi nghiệp vụ này.
Ngày 1/7 KH không đến trả lãi,cho đến ngày 1/11 KH vẫn không đến trả cả gốc và lãi,ngân hàng đã phải chuyển món nợ Của KH này thành nợ loại 5 và trich wuys dự phòng rủi ro để tất toán nợ.Hạch toán bút toán liên quan.


Người gửi: nguyenthithuythao@gmail.com


Đề thi chuyên viên QHKH của ngân hàng An Bình (2010)




Phần 1: Kinh doanh và bán hàng.


1. Để trở thành một chuyên viên QHKH giỏi thì ngoài chuyên môn bạn cần phải có kỹ năng và năng lực gì khác?
2. Khi giao cho bạn phát triển nhóm khách hàng ngành xây dựng, bạn lấy cơ sở dữ liệu ở đâu? Cho ví dụ.
3. Khi bạn là CV QHKH của NH An Bình? Bạn sẽ tận dụng các lợi thế của ngân hàng hay thế mạnh nào của bản thân bạn để bán hàng?
4. Hãy lập 1 kế hoạch bán hàng cho 1 tháng của bạn để trình cấp quả lý phê duyệt và kế hoạch thực hiện

Phần 2: Nghiệp vụ chuyên môn.

5. Khi thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp, bạn quan tâm đến các rủi ro nào? tại sao?
6. Bạn cho ví dụ về cấu trúc một sản phẩm mở L/C nhập khẩu và cho vay tín dụng đôi với L/C này? Với các điều kiện cụ thể.
7. Khi cho vay trung hạn doanh nghiệp, nguồn trả nợ là từ nguồn nào?
8. Nếu dựa vào BCTC tại thời điểm xem xét cho vay dự án thì vốn tự có của khách hàng được tính như thế nào?

9. Bài tập:

15/7/2010, Doanh nghiệp A ký được một hợp đồng thi công xây lắp trị giá 10 tỷ.

- Thời gian thực hiện hợp đồng là 15/7/2010 - 15/12/2010.
- Điều khoản thanh toán của hợp đồng là được chủ đầu tư thanh toán 30% ngay khi ký hợp đồng có bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng.
- Đến ngày 15/10/2010 DNA thực hiện được khối lượng 3 tỷ đồng.
Với phương án này, theo bạn bạn cho doanh nghiệp vay số tiền và thời hạn cho vay tối đa bao nhiêu.

10. Lập bàng cân đối kế toán kế hoạch của doanh nghiệp với các thông tin sau:
Tỷ lệ nợ: 50%
Tỷ số thanh toán hiện hành: 1.5.
Vòng quay tổng tài sản: 1.5


Người gửi: Thế Mạnh

Để thuận tiện cho việc giảng dạy, học tập và ôn thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề năm 2008, thực hiện Quyết định số 94/2007/QĐ-BTC ngày 16/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế thi và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán, Bộ Tài chính tổ chức biên soạn “Tài liệu học, ôn tập, thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề”, gồm 3 quyển:

http://www.pleasehelpuswithsalesandmarketing.com/wp-content/uploads/accountant-cpa-custom.jpg

- Quyển I:
Gồm 05 chuyên đề áp dụng cho người dự thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề từ năm 2008 và 01 chuyên đề (Tiền tệ, tín dụng) cho người thi lại chuyên đề này.
- Quyển II:
Gồm 03 chuyên đề áp dụng cho người dự thi kiểm toán viên.
- Quyển III:
Có 01 chuyên đề áp dụng cho người thi sát hạch đối với người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên nước ngoài.


Tài liệu do Ban biên tập là các giáo sư, tiến sỹ, giảng viên, chuyên gia của Bộ Tài chính, các trường đại học lớn thực hiện. Tài liệu đã được Hội đồng thẩm định (được thành lập theo Quyết định số 1396/QĐ-BTC ngày 23/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) thẩm định và Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt chấp thuận được lưu hành sử dụng cho kỳ thi năm 2008, trong đó có Chuyên đề 3 và Chuyên đề 10 được biên soạn mới hoàn toàn, các chuyên đề còn lại được biên soạn trên cơ sở tài liệu đã sử dụng cho kỳ thi năm 2007 được sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với chế độ chính sách hiện hành và bước đầu có phần nâng cao tính thực hành.

Kỳ thi năm 2008 sẽ được học và thi theo tài liệu này. Các học viên có thể khai thác tài liệu này từ website của Bộ Tài chính tại địa chỉ: www.mof.gov.vn. Bộ Tài chính uỷ quyền cho Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) in và phát hành tài liệu này cho các học viên có nhu cầu.

Do sự hạn chế về thời gian nên tài liệu không tránh khỏi các sai sót. Với tấm lòng chân thành và sự cầu thị, chúng tôi đánh giá cao và tiếp thu mọi ý kiến đóng góp của học viên và bạn đọc. Câu hỏi hoặc ý kiến đóng góp có thể gửi theo địa chỉ website của Bộ Tài chính nói trên hoặc website của Hội: www.vacpa.org.vn hoặc www.vaa.vn. Tài liệu này sẽ được tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện để phát hành chính thức cho các kỳ thi sau.

File Tài liệu: (Download 6 file về cùng 1 thư mục rồi dùng phần mềm giải nén winrar để giải nén)


---=========================---

Lưu ý: Nếu có tài liệu nào bị lỗi font thì bạn hãy xem Cách sửa lỗi font ở trang chủ GiangBLOG


Internet

GiangBLOG giới thiệu tới các bạn độc giả một số sách ôn tập thi GMAT, mong các bạn có được sự chuẩn bị tốt nhất trước khi bước vào kỳ thi này.

http://www.ednetconsultants.com/images/gmat.gif

Sentence Correction GMAT Preparation Guide (Manhattan GMAT Preparation Guides)


Link download: TẠI ĐÂY

http://ecx.images-amazon.com/images/I/515xQ2tG9RL.jpg

Official Guide for GMAT Review (10th ed.)


Link download: TẠI ĐÂY
http://www.testmagic.com/images/business/products/gmat_official_10th_ed_large.jpg

The Official Guide for GMAT Review, 12th ed


Link download: TẠI ĐÂY

http://1.bp.blogspot.com/_RUH_Q2vF34A/Sbi-hyy_UZI/AAAAAAAAAEQ/fZfdA-28WAQ/s320/GMAT-WEB.JPG

Kaplan GMAT Advanced 2009-2010 Edition


Link download: TẠI ĐÂY

http://ec1.images-amazon.com/images/P/1419552554.01._SX220_SCLZZZZZZZ_.jpg

Master the GMAT 2010


Link download: TẠI ĐÂY

http://ecx.images-amazon.com/images/I/51rC5u1ifFL.jpg

How to Pass the GMAT: Unbeatable Preparation for Success in the Graduate Management Admission Test


Link download: TẠI ĐÂY

http://www.knigka.info/uploads/posts/5210879224159994.jpeg


Các Ebook về GMAT:


Tổng hợp



Học các thuật ngữ kế toán qua Clip
Accounting words

Kết quả hình ảnh cho Accounting words\

Today we’re looking at basic vocabulary related to finance and accounting. First we’ll hear a short article introducing the vocabulary. Then we’ll go over each word in detail, with some example sentences to show how you can use the words. At the end of the video you’ll have a chance to review and practice your new vocabulary.

New words:
Principle(n): nguyên lí,nguyên tắc.
Flow of funds (n) : dòng tiền.
Record(v) : ghi chép.
Debit(n) : (kế toán) bên Nợ,khoản tiền nợ
To debit an account(v) chuyển(rút) tiền ra khỏi tài khoản ngân hàng.
Credit(n) : (kế toán) bên Có,sự cho vay,tín dụng
To credit an account(v) chuyển(gửi) tiền vào tài khoản ngân hàng.
Transaction (n) : quan hệ,giao dịch
Bookkeeping (n) : sổ sách,công việc kế toán
Bookkeeper (n) : người giữ sổ sách
Ledger (n) : (kế toán) sổ cái
Sale ledger (n): Sổ cái bán hàng
Interval (n) : kì kế toán
Balance (n) : sự cân bằng,số dư trong tài khoản
Accounting (n) : công việc kế toán,ghi chép
Accountant (n) : kế toán viên
Account payable (n) : Các khoản phải trả
Account receivable (n) : Các khoản phải thu


Sưu tầm


Đề thi vào NH TMCP Quân Đội (MB)
Vị trí: CV Thẩm Định
Ngày thi: 7/9/2010
Cấu trúc đề thi: 40 câu trắc nghiệm & 1 bài tập (với 4 câu hỏi)
Không có thi IQ & tiếng Anh. Chỉ có thi nghiệp vụ trong 90 phút.




Đề thi gồm 2 phần:


PHẦN I: Trắc nghiệm : 40 câu, mỗi câu 1,5 điểm

PHẦN II: BÀI TẬP: 40 điểm


Đáp án:
a/ VAT = 4o tỷ
b/ Nhu cầu VLĐ = 85 tỷ
c/ HMTD = 45 tỷ
d/ HMTD = 45 + 1,636 = 46,636 (tỷ đồng)

Thu nhập của GĐ Ông A là 360 tr/ năm => là 3600 tr/ 10 năm.
Lãi vay 1 năm = 12% => 10 năm là 120%.
Vậy thu nhập hiện tại ròng của GĐ Ông A = 3600/(1+120%) = 1.636,364 (triệu đồng).


Lời giải: GiangBLOG
Cám ơn ChaiEn đã cung cấp thông tin cho đề thi này



Trả lời câu hỏi bạn đọc (kỳ 6)


Câu hỏi: Phân loại cho vay theo mức độ rủi ro. Anh ơi, trả lời giúp em câu này với ah. Em cảm ơn.

Trả lời:

Dựa vào hệ thống đánh giá, tính điểm khác nhau ở từng ngân hàng thì mỗi NH sẽ xây dựng 1 bảng phân loại cho vay khác nhau. Tuy nhiên, các khoản cho vay thường được phân loại theo 6 mức sau.

Hệ thống phân hạng 6 mức:

1 - Tín dụng ít rủi ro: Khả năng khách hàng thực hiện các nghĩa vụ là gần như chắc chắn.
2 - Tín dụng rủi ro trung bình: Khả năng khách hàng thực hiện các nghĩa vụ là vững chắc, tuy nhiên có khía cạnh yếu kém tồn tại và NH cần kiểm tra, giám sát các điểm này.
3 - Tín dụng rủi ro trên mức trung bình: Khả năng KH thực hiện nghĩa vụ trả nợ là hiếm, do có nhiều yếu kém lớn của KH. Trong số đó có nhiều yếu kém cần giám sát chặt chẽ. (Các yếu kém này khó sửa chữa được. Có thể do đặc thù Dn, do 1 nguyên nhân nào khác ...)
4 - Tín dụng rủi ro cao: Khách hàng đang trong tình trạng xấu, kéo dài (ví dụ tình trạng thua lỗ triền miền trong kinh doanh, khó khăn trầm trọng về khả năng thanh toán). NH đang cố gắng hạn chế cho vay với các đối tượng này.
5 - Tín dụng khó đòi lãi (Khê đọng 1 phần): Khách hàng có mức rủi ro cao, có khả năng ko thu hồi được lãi. Song vẫn có thể thu hồi được nợ gốc.
6 - Tín dụng khó đòi gốc và lãi (Khê đọng toàn phần): Đây là các đối tượng xấu nhất. KH có rủi ro cực cao. Khó có thể thu hồi được gốc và lãi, thậm chí cả phí dịch vụ sau khi NH đã thực hiện mọi biện pháp có thể.

Các tiêu chí xếp hạng trên, thường được căn cứ vào các yếu tố chính sau:

- Lịch sử vay nợ của DN
- Trình độ các cán bộ lãnh đạo chủ chốt
- Báo cáo tài chính (ít nhất 3 năm gần nhất) và các hệ số tài chính cơ bản
- Mức độ phụ thuộc của DN vào nhà cung ứng và khách hàng mua.
- Những biến động trong hoạt động kinh doanh (Dn có quá trình KD biến động mạnh sẽ cần được xem xét kỹ)
- Chất lượng của các chiến lược kinh doanh của DN.

Sau đó, khi đã cho vay xong thì việc trích lập nợ dự phòng rủi ro thì sẽ theo QĐ 493.

Theo QĐ 493:
Nhóm nợ
Tỷ lệ trích lập dự phòng
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn
0%
Nhóm 2: Nợ cần chú ý, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
5%
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn
20%
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao
50%
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ được đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
100%

GiangBLOG

Trước khi lên đường đi thi MB 1 ngày thì bên NH Vietinbank gọi qua thông báo cho em Chaien biết là đã trúng tuyển vào Vietinbank Chi nhánh Nhà Bè, ...

http://www.itaexpress.com.vn/var/ita/storage/images/tin_ita/tan_t_o_hom_nay/tin_t_thanh_vien/nh_n_di_n_th_ng_hi_u_m_i_vietinbank/cac_dai_bieu_tham_du_le_ra_mat_thuong_hieu_moi_vietinbank/192802-1-vie-VN/cac_dai_bieu_tham_du_le_ra_mat_thuong_hieu_moi_vietinbank_large.jpg

Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nhà Bè, đợt thi tập trung ngày 8/8/2010.

Tổng cộng có 1457 ứng viên từ Bắc, Trung, Nam phải trải qua 2 vòng thi viết và phỏng vấn.

http://images.timnhanh.com/tintuc/20100415/Image/1168936908_thanh_20tra.jpg

Riêng Chi nhánh Nam Sài Gòn nơi ChaiEn đăng ký thì đếm thấy có hơn 50 người thi, trong đó có khoảng 32 người thi vào vị trí NV tín dụng cá nhân giống mình.

Là sinh viên ĐH Cần Thơ vừa mới tốt nghiệp ra trường lại mới lần đầu tiên biết thế nào là thi tuyển, lại bon chen lên đến TP cạnh tranh với tụi ĐH Kinh tế, Ngân hàng, Ngoại Thương...nên lúc đầu e chỉ xác định mình đi thi để lấy kinh nghiệm thôi.

Thế rồi cuộc thi viết cũng kết thúc, sau vài ngày mình nhận đc cuộc gọi của NH công thương báo là mình đã vượt qua vòng thi viết rồi hẹn đến ngày đi phỏng vấn. Lên website cũng chả thấy họ nói gì về số điểm của mình đạt đc cả nhưng kệ trong lòng vẫn vui vì mình vượt qua được kỳ thi khá khó khăn.

Thế là 8 người cuối cùng lọt vào vòng 2 là vòng phỏng vấn.

Quả thực trước buổi phỏng vấn mình rất hồi hộp và hơi run khi đặt chân đến một ngôi nhà cao to tới hơn 50 mấy tầng như thế, đi thang máy lên mà tim cứ đập dồn dập cả lên.

Tới lầu 8 mình nhìn trước phòng thấy có dán danh sách cán bộ phỏng vấn, mình rơi vào bàn số 3 gồm 3 người cấp cao từ Hà Nội bay vào, chức danh của họ đều là Trưởng/Phó phòng kiểm soát nội bộ.

http://www.khoadaotao.vn/Upload/ImageCourse/dtId_1385/interview%201_19-8-2009.jpg

Sau người đầu tiên, tới lượt mình là người thứ 2, vô đó mình cố hít thật sâu để lấy bình tĩnh. Mình khẽ cười chào rồi ngồi vào ghế, nhưng có vẻ mặt họ hơi nghiêm vì ko thấy họ cười lại với mình.

- "Em bốc thăm đi" - Họ nói
-" Dạ vâng"

Bốc vào 1 chủ đề hơi lạ vì nó thuộc bên quản trị tài chính hơn là bên nghiệp vụ.

Sau khỏang 1 phút suy nghĩ mình cố gắng nhớ lại một mớ kiến thức cũ.

Thế là họ hỏi xoáy sâu vào chủ đề mình đã chọn, cả 3 hỏi tới tấp, dồn dập.

Trời ạ, từ đầu đến cuối hỏi nghiệp vụ toàn tập, lại thêm 1 số tình huống tín dụng thực tế cho xử lý nữa chứ, em bị quay hơn 20 phút

Họ hỏi cứ hỏi, em cố gắng trả lời theo ý của em, đúng sai lẫn lộn, câu nào tạch sẽ được các cô, chú đó giải thích ngay tại chỗ; lúc đầu nghĩ em sẽ gọi họ bằng anh/chị nhưng thấy họ chừng tuổi bố mẹ e nên e chỉ dám xưng cô chú thui. Hix .

Cuối cùng thì bài test cũng xong.

Em cố nán lại 1 hồi và nói:
- "Cô chú có thể cho e xin thêm khoảng 2 phút để e có thể trình bày những suy nghĩ của e về buổi phỏng vấn ngày hôm nay được ko ạ?"
- "Uh. E cứ nói đi"- Cô trưởng nhóm nhẹ nhàng bảo.

Em cố lấy hết can đảm để thốt lên hết những suy nghĩ khá là điên rồ (e nghĩ thế)

- " Hôm nay em cảm thấy rất vui và vinh dự vì được ngồi tại đây, ngồi tại 1 tòa nhà to cao như thế này, được trao đổi với cô chú, những người có nhìu kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng"

-"Những câu hỏi cô chú đặt ra cho e thực sự tạo cho e sự cuốn hút, niềm say mê, làm em quên đi luôn cái mệt sau 1 quãng đường hơn 200 cây từ dưới quê lên đây"

- "Và e cũng hiểu rằng giữa thành công và thất bại có một ranh giới rất mong manh"

- " Những câu hỏi mà cô chú đặt ra cho em, có những câu em biết, em cố gắng nhiệt tình trả lời theo ý hiểu của mình; có những câu em không biết em ko ngần ngại khi nói rằng em ko biết, vì em hiểu rằng trên đời này ko 1 ai là hoàn hảo cả và những điều em không biết em xin đc ghi nhận lại và học hỏi từ từ.

Có thể em trả lời câu hỏi ko nhiều bằng người này hoặc có thể em trả lời câu hỏi kém hơn người kia nhưng em dám chắc chắn một điều rẳng sự quyết tâm, niềm say mê và lòng nhiệt huyết đối với công việc này, em ko hề chịu thua kém bất kỳ ai cả. Vì em hiểu rằng giữa sách vở nhà trường và thực tế làm việc là rất khác nhau, có thể sách vở chỉ vài ba phần nhưng thực tế có thể là mười phần.

Một ai đó giỏi về sách vở nhưng khi va chạm thực tế chưa chắc gì họ làm tốt công việc hơn mình. Chính sự quyết tâm đó đã giúp em có thêm sự tự tin để phát biểu lên hết những cảm nghĩ của mình về buổi phỏng vấn chiều hôm nay".

Thế là em cúi đầu chào rồi ra về.

Lúc ra về mình cứ suy nghĩ tại sao mình lại có thể phát biểu linh tinh như thế nữa. Mặc kệ họ, mình ko quan tâm, ra phòng thi xuống thang máy về quê với tinh thần "chết chắc", trả lời ko đc hết tất cả thì chỉ có nước die với tụi kinh tế, ngoại thương, ngân hàng... trên Sài Gòn.

Thế là hơn 2 tuần trôi qua, biết là mình ko có hy vong gì nhiều nên mình cố gắng trở về làm hồ sơ thi tiếp vào NH MB tp, khi đã vượt qua vòng sơ tuyển, loại hồ sơ chuẩn bị sáng mai ra bên lên Sài Gòn thi thì bỗng nhận đc cuộc gọi bên NH Công Thương thông báo mình đã trúng tuyển, thật ko thể tin nổi nữa. Cứ tưởng mình đang nằm mơ, lạnh đơ luôn cả người. Mình cũng thực sự rất bất ngờ vì vừa mới tốt nghiệp lại lần đầu tiên thi vào một NH nữa, lại càng bất ngờ vì lúc đầu mình xác định là học hỏi kinh nghiệm thui cho những lần thi tiếp theo thôi.

Mình tự nghĩ chắc kiếp trước bị thất nghiệp dài dài nên kiếp này số của mình may mắn, ra trường có đc việc mà đc làm ở NH lớn như Vietinbank TP thì càng cảm thấy vinh dự hơn nữa. Sinh ra ở Bạc Liêu, hết cấp 3 lên Cần Thơ thi vào trường Đại học Cần Thơ trong 4 năm, rồi hết 4 năm đi làm trên tp; mọi thứ cứ như từ xó bếp ra trước cổng vậy.

Lương bổng, chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc ở đó ra sao mình cũng chưa từng đặt chân tới đó, chỉ biết chỗ đó nằm trong KCN Hiệp Phước gì đó nghe các chuyên gia nói sẽ rất phát triển và vượt qua Phú Mỹ Hưng trong vòng 10 năm tới, làm mình cũng tò mò.

Mong sao mọi thứ sẽ suôn sẽ. Lên trên kia, xa bạn bè, thầy cô, lại ko có ai quen thân chắc buồn lắm; ăn uống đi lại, sinh hoạt chắc cũng khác.

Trước mắt mình sẽ là một chặng đường dài kế tiếp, chắc cũng nhiều thử thách và áp lực lắm, hy vọng mình sẽ thành công với nó.


Cám ơn Chaien đã chia sẻ bài viết này !



Đề thi tín dụng SHB Đà Nẵng

Thời gian thi: tháng 4/2010

(Ảnh minh họa)
- TẢI VỀ ĐỀ THI -

Số câu: 19/ N/a
Dạng file: PDF
Dung lượng: 288 Kb

-==================-


THÔNG TIN THÊM
Giới thiệu chung

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, tên viết tắt SHB,được thành lập theo các Quyết định số 214/QÐ-NH5 ngày 13/11/1993; Quyết định số 93/QÐ-NHNN ngày 20/1/2006 và số 1764/QÐ-NHNN ngày 11/9/2006. Giấy phép ĐKKD số 0103026080.

Sau 16 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, SHB luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất. Với quyết tâm trở thành một Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và là một Tập đoàn tài chính năm 2015.
Vốn điều lệ:
  • 2.000 tỷ đồng (tương đương 125 triệu USD).
Người đại diện theo pháp luật:
  • Ông Nguyễn Văn Lê – Tổng giám đốc.
Lĩnh vực kinh doanh:
  • Kinh doanh tiền tệ.
  • Kinh doanh ngoại tệ, ngoại hối.
  • Kinh doanh vàng.
  • Thanh toán quốc tế.
Mạng lưới hoạt động:
  • Hiện tại SHB có hơn 90 chi nhánh và phòng giao dịch trên các tỉnh thành trong cả nước.
Tổng tài sản hiện có :
21,050 tỷ đồng (tương đương 1.315,6 triệu USD)

Cảm ơn Phương [ italy1762003@yahoo.com ] đã cung cấp đề thi này!

Cách tốt nhất để tránh không thể trả lời các câu hỏi mà nhà tuyển dụng đưa ra khi đi vào cuộc phỏng vấn là hãy chuẩn bị trả lời sẵn một vài câu hỏi.

Dưới đây là 18 câu hỏi khó mà nhà tuyển dụng hay hỏi bạn ?

http://i220.photobucket.com/albums/dd218/giang127/phong_van.jpg

GiangBLOG sẽ cập nhật thêm, những câu hỏi hóc khác. Hiện tại bạn có thể tham khảo những câu hỏi dưới đây.

- Những câu hỏi hóc búa khi phỏng vấn -

Tổng số: 18 câu hỏi
Kèm phân tích & cách trả lời mẫu
Dung lượng nén: 687 Kb
Dạng file: PDF


Các bạn cũng có thể đóng góp thêm câu hỏi, cách trả lời của bản thân bằng cách Comment dưới bài viết này. Hoặc gửi qua hòm mail: mymemory127@yahoo.com.vn




GiangBLOG

Ngày nay, kỹ năng làm việc nhóm (teamwork) đã trở thành một trong những tố chất quan trọng đối với những ứng viên muốn thành công.
Ky nang lam viec theo nhom

Nếu để ý bạn sẽ thấy, có đến 60-70% các quảng cáo tuyển dụng yêu cầu ứng viên có khả năng làm việc theo nhóm. Tuy nhiên tại các trường đại học thì dường như kỹ năng này vẫn còn bị bỏ ngỏ.
Nguyễn Hoàng Anh, Công ty Bảo hiểm Dầu khí từng tâm sự rằng: Khi bắt đầu bước chân vào công ty, tôi đã phải làm việc teamwork, từ những buổi học nghiệp vụ, đi dã ngoại, triển khai các dự án... lúc nào cá nhân cũng phải gắn vào tập thể.
Ban đầu tôi thực sự mệt mỏi. Tôi cảm thấy căng thẳng với cách làm việc của mọi người trong cơ quan, họ không thiện chí và tiếng nói của tôi chẳng có ý nghĩa gì cả.
Tôi đã nghĩ đến việc từ bỏ. Tuy nhiên sau một thời gian làm việc, tôi phải khẳng định rằng, sức mạnh tập thể to lớn như thế nào. Có những việc một cá nhân giỏi nhất cũng không thể làm được nhưng khi có sự góp sức của nhiều bàn tay thì thuận lợi hơn rất nhiều.
Thêm vào đó, khi làm việc tập thể, các cá nhân có thể học hỏi lẫn nhau, bạn sẽ không bao giờ cảm thấy đơn độc.
Các chuyên gia kinh tế đã dự báo rằng thế kỷ 21 sẽ là thế kỷ làm việc theo nhóm, vì tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, ngay cả văn học và nghệ thuật, một cá nhân cũng không thể đảm đương được. Vì vậy kỹ năng làm việc tập thể nếu được đào tạo từ trong trường đại học sẽ thực sự bổ ích.
Dân gian đã có câu rằng: Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao. Người Nhật cũng có cách ví rất hay như mỗi người là một viên ngọc, nếu kết hợp lại chúng sẽ thành một vương miện, để nói về sức mạnh của tập thể.
Trong cuộc sống, bạn không thể chắc chắn rằng bạn có thể làm tất cả mọi việc. Nhưng khi có sự hỗ trợ từ những người xung quanh, công việc đơn giản đi rất nhiều.
Đây cũng là lý do mà rất nhiều các công ty hiện nay, đặc biệt là các công ty nước ngoài yêu cầu ứng viên phải có khả năng làm việc theo nhóm: Khi đi xin việc làm, hình như mỗi người chỉ trang bị cho mình bằng cấp, khả năng quản lý, còn kỹ năng làm việc trong một tập thể lại bỏ đâu mất.
Thế là khi đi làm thì mặc sức mà đấu đá, tranh giành điểm với sếp, mặc cho công việc ra thế nào thì ra, miễn sao cái tôi của mình được thỏa mãn.
Nếu một người không biết hài hòa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể, luôn đố kỵ, ghen ghét với các đồng nghiệp thì sẽ không tạo nên một tập thể đoàn kết, vững mạnh.
Tính cá nhân trong khi làm việc sẽ dẫn đến hậu quả là bảo thủ, cứng nhắc và không chịu thừa nhận sai lầm. Chúng tôi sẵn sàng “hy sinh” một người để tạo không khí làm việc thoải mái cho những người khác.
Tuy nhiên để cá nhân có thể làm việc hiệu quả hơn trong một tập thể thì một nguyên tắc bất di bất dịch là quyền lợi của họ vẫn được đảm bảo.
Khi những nhu cầu đó được đáp ứng một cách công bằng, chắc chắn mỗi cá nhân sẽ dễ dàng hơn trong việc liên kết với những cá nhân khác trong tập thể. Anh Hoàng Nam, phòng Nhân sự, Công ty Canon bày tỏ.
Hiện nay, tại một số trường đại học đã có sự làm việc theo nhóm như cùng thảo luận một đề tài, lớp học được chia ra các nhóm, tổ. Tuy nhiên, phương pháp này cũng không thu được nhiều hiệu quả.
Bạn Nguyễn Ngọc Hoa, trường ĐHKHXH và NV (ĐH Quốc gia Hà Nội) nói: Học nhóm trên giảng đường có thể là một phương pháp hay nhưng nhiều sinh viên không mặn mà.
Tôi không thấy hiệu quả vì có ngồi với nhau thì cũng toàn nói chuyện. Tốt nhất là mình tự giải quyết, tự làm còn nhanh hơn, ai biết phận người ấy.
Chính điều này đã tạo ra một lổ hổng cực kỳ lớn trong tư duy và phương pháp làm việc của giới trẻ, khiến họ thực sự mệt mỏi và bỡ ngỡ khi phải làm việc trong một tập thể không ít cạnh tranh.
Trần Đăng Ninh
tdn88taichinh@gmail.com


ĐỀ 1. MÔN TIN HỌC VĂN PHÒNG


Phần A. Thi trắc nghiệm, 30 phút


Hãy chọn đáp án đúng và ghi vào phiếu trả lời (có thể lựa chọn một hoặc hai đáp án)

1. Bộ nhớ trong của máy vi tính gồm những thành phần nào ?
A. Đĩa từ
B. ROM và CD-ROM
C. RAM và đĩa cứng
D. RAM và ROM

2. CPU (Central Proccessor Unit) gồm có các thành phần chính

A. Bộ điều khiển & Các thanh ghi
B. Bộ xử lý số học & Các thanh ghi
C. Bộ điều khiển & Bộ xử lý số học và logic
D. Bộ tính toán & Các thanh ghi

3. Một GB tương dương

A. 1000 MB
B. 210 MB
C. 1000000 KB
D. 1024 MB

4. Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A. Dữ liệu khi đưa vào bộ nhớ RAM máy vi tính sẽ được xuất lên màn hình
B. Một lập trình viên có thể đọc và ghi trên bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ chính
C. Các thành phần vật lý của một máy vi tính được gọi chung là phần cứng
D. Máy tính dùng để giải quyết các bài toán mà con người không làm được.

5. Dãy nhị phân 1011100111100111 đổi sang hệ HEX là

A. CAF6
B. B9E7
C. B4F7
D. A8D8

6. Đáp án nào không phải là xu hướng phát triển của bộ vi xử lý ?

A. Điện áp cung cấp tăng.
B. Tần số đồng hồ ngày càng cao.
C. Tốc độ truy cập bộ nhớ tăng lên.
D. Số transistor tăng lên

7. Cụm từ viết tắt nào không để chỉ mạng máy tính:

A. LAN
B. MAN
C. NAN
D. GAN

8. Trong mạng máy tính Mô hình chuẩn về kết nối mở OSI (Open Systems
Interconnection) sử dụng mô hình mấy tầng (layer) để mô tả quá trình trao đổi dòng dữ liệu

A. 7 tầng
B. 8 tầng.
C. 4 tầng.
D. 5 tầng

9. Chức năng của tệp Command.com là gì ?

A. Quản lý các lệnh ngoại trú.
B. Thực hiện các phép tính số học và logic.
C. Quản lý các thiết bị ngoại vi.
D. Trình thông dịch lệnh và xử lý các lệnh nội trú.

10. Chọn lệnh chuyển về dấu nhắc của DOS trong Windows XP

A. Start / All Programs / Command Prompt
B. Start / Programs / MS-DOS Prompt
C. Start / All Programs / Accessories / MS-DOS Prompt
D. Start / All Programs / Accessories / Command Prompt

11. Chọn lệnh đúng trong Windows XP để tạo một tệp

A. C:\>COPY CON BAO/CAO.DOC
B. C:\>COPY CON “HA NOI.BAO CAO”
C. C:\>COPY CON HAI PHONG.TXT
D. C:\>COPY CON HA+MINH.TXT

12. Lệnh nội trú của DOS gồm các lệnh

A. COPY, DEL, FORMAT, TYPE, MD, XCOPY
B. DIR, MOVE, RD, CD, MD, COPY CON, FDISK
C. COPY, DEL, TYPE, PROMPT, DATE, CD, MD, RD
D. DISKCOPY, DEL, TYPE, CD, DATE, TIME, PROMPT

13. Trong các phát biểu sau về lệnh FDISK, phát biểu nào là sai ?

A. Lệnh Fdisk dùng để phân chia lại ổ đĩa cứng
B. Lệnh Fdisk dùng để định dạng lại ổ đĩa cứng
C. Lệnh Fdisk dùng để xoá các phân khu không phải của DOS, xoá ổ đĩa logic, xoá phân khu DOS mở rộng, xoá phân khu DOS chính.
D. Lệnh Fdisk dùng để tạo phân khu DOS chính, tạo phân khu DOS mở rộng và các ổ đĩa logic.

14. Để có thể khởi động Windows XP ở dạng Safe Mode, sau khi bật máy cần ấn phím nào?

A. Ctrl + Alt + Del
B. Del
C. F1
D. F8

15. Để sử dụng lâu dài Windows XP có bản quyền,

A. Bạn chỉ cần sử dụng CD key đi kèm theo đĩa Windows
B. Bạn cần phải kích hoạt (activate) Windows sau khi cài đặt trong vòng một tháng
C. Bạn có thể gọi điện thoại cho các đại lý của Microsoft để kích hoạt.

D. Bạn chỉ cần cài thêm chương trình Microsoft Office.

16. Khi nhiều User cùng sử dụng một hệ thống Windows XP, hãy chọn phát biểu đúng

A. Các User có thể có cùng User Name.
B. Các User có thể có cùng một Password.
C. Khi một User đang sử dụng, nếu muốn một User khác sử dụng hệ thống đó thì User
hiện thời phải Log Off.
D. Password của các User không phân biệt chữ hoa hay chữ thường.

17. Tên tệp có phần mở rộng nào không thực thi trực tiếp trên nền Windows

A. .BAT
B. .PDF
C. .EXE
D. .DOC

18. Khi mở một tệp văn bản A trong Word, thay đổi nội dung, rồi dùng chức năng Save As để ghi với tên mới, tệp văn bản A sẽ

A. Thay đổi nội dung
B. Bị xoá
C. Không thay đổi
D. Bị thay đổi tên

19. Trong Windows các Driver là

A. Chương trình dạy lái xe ô tô
B. Chương trình hướng dẫn sử dụng Windows
C. Chương trình giúp chạy các ứng dụng DOS trên Windows XP.
D. Chương trình giúp Windows điều khiển các thiết bị ngoại vi

20. Chọn mệnh đề đúng:

A. Bạn có thể khởi động một Windows Service ngay khi khởi động máy.
B. Windows Service là một ứng dụng bất kỳ chạy trên nền Windows.
C. Windows Service là một ứng dụng chạy ngầm trên Windows.
D. Windows Service là tiện ích giúp bạn thực thi một chương trình khác vào một thời điểm nào đó trong ngày.

21. Cách nào sau đây không khởi động được ứng dụng trong Windows XP :

A. Dùng lệnh Start / All Programs để vào menu dọc chứa chương trình cần chạy, nháy vào mục chương trình
B. Nháy vào biểu tượng của chương trình trên Desktop
C. Vào Windows Explorer, nháy đúp vào tệp thực thi của ứng dụng
D. Dùng lệnh Start / Run, trong hộp Open của hộp thoại gõ vào tên tệp thực thi của ứng dụng và nháy OK.

22. Khi xoá tệp (hay thư mục) trên đĩa cứng cách nào sau đây tệp vẫn còn lưu trên đĩa cứng

A. Trong Windows Explorer chọn tệp, dùng lệnh File / Delete, nháy Yes, sau đó làm rỗng Recycle Bin
B. Về dấu nhắc của DOS, vào thư mục chứa tệp, dùng lệnh DEL để xoá
C. Trong Windows Explorer chọn tệp, dùng lệnh File / Delete, nháy Yes
D. Trong Windows Explorer nháy phải chuột vào tệp đã chọn để hiện menu dọc, ấn phím Shift đồng thời chọn Delete.

23. Để sao chép ảnh của toàn bộ một cửa sổ đang hoạt động (trong Windows XP) vào Clipboard để sau này dán ảnh vào một ứng dụng khác ta cần

A. ấn phím Print Screen
B. ấn tổ hợp phím Alt + Print Screen
C. ấn tổ hợp phím Alt + F12
D. dùng lệnh Edit / Copy

24. Khi soạn thảo văn bản tiếng Việt trong Word 2003 các từ tiếng Việt đôi khi bị gạch dưới bằng các đường gợn sóng màu đỏ và màu xanh, muốn bỏ các đường này thì dùng cách nào dưới đây

A. Dùng lệnh Tools / Options, chọn lớp Spelling & Grammar, bỏ chọn các mục Check spelling as you type và Check grammar as you type.
B. Dùng lệnh Tools / Options, chọn lớp Spelling & Grammar, bỏ chọn mục Check grammar with spelling.
C. Dùng lệnh Tools / Options, chọn lớp Spelling & Grammar, chọn mục Check spelling as you type và chọn mục Check grammar as you type.
D. Dùng lệnh Tools / Options, chọn lớp Spelling & Grammar, bỏ chọn mục Check grammar as you type.

25. Khi gõ tiếng Việt trong Word 2003 dùng font Unicode hay xảy ra hiện tượng nhảy tượng này ta dùng lệnh Tools / Options, chọn lớp Edit và tiếp sau đó

A. chọn mục Use smart cursoring.
B. bỏ chọn mục When selecting, automatically select entire word
C. chọn mục Mark formatting inconsistencies
D. bỏ chọn mục Smart cut and paste


Phần B. Thi thực hành, 90 phút

Yêu cầu :

Kết thúc bài thi cần mở một thư mục có tên là "Họ tên thí sinh và số báo danh" ở thư mục gốc ổ đĩa C, sau đó copy tất cả các tệp bài làm của các câu vào thư mục này. Ví dụ nếu thí sinh tên là Hà Thị Lan với số báo danh 25 thì tên thư mục là "Ha Thi Lan 25" .

Câu 1 (40 điểm)


1. Tạo một tệp dữ liệu để trộn văn bản có tên là DanhSach.doc, tệp này chứa một bảng có nội dung và hình thức trình bày như sau:


2. Dùng lệnh Tools / Letters and Mailings / Mail Merge tạo một tệp văn bản chính có tên là GiayMoi.doc (theo mẫu ở trang sau nhưng không có phần họ tên, chức danh và địa chỉ ). Tạo mối liên kết giữa văn bản chính với tệp dữ liệu DanhSach.doc, sau đó chèn ChucDanh vào sau từ “Kính gửi”, trường HoTen vào dòng dưới, trường DiaChi vào dòng tiếp theo, ghi tệp vào đĩa vẫn với tên tệp là GiayMoi.doc.

3. Trộn tất cả các bản ghi trong tệp dữ liệu vào văn bản chính để được 6 trang giấy mời và ghi vào tệp KetQua.doc. Hình thức cuối cùng của giấy mời cho ở trang sau. Yêu cầu về hình thức của giấy mời cần trình bày theo đúng mẫu, một số điểm cụ thể:

- Trang giấy khổ A4, lề trên và dưới 2.5 cm, lề trái 3 cm, lề phải 2.5 cm. Khung trang cách phần văn bản ở cả bốn phía đều là 2 pt.

- Tiêu đề giấy mời font Times New Roman cỡ 20, in đậm. Phần nội dung văn bản font Times New Roman cỡ 14. Phần văn bản trong từng khung của Biểu đồ cần khớp với khung. Phông chữ dùng đều là font Unicode.

Câu 2 (40 điểm)

1. Mở một sổ tính có tên là BangLuong.xls, tạo một bảng tính gồm 3 bảng con để tính lương của ngân hàng. Yêu cầu: đầu đề các bảng dùng font Arial cỡ 14 đậm và nghiêng (chỉ dùng font Unicode), phần dữ liệu trong bảng font Arial cỡ 11, bảng có có các đường kẻ ngang và dọc.


2. Điền cột Phòng ban (bảng 1): dùng 2 ký tự đầu của cột Mã nhân viên (bảng 1) và tra trong Bảng 2 (KHDN – khách hàng doanh nghiệp, KHCN – khách hàng cá nhân).

3. Điền cột Mã loại nhân viên (bảng 1): dùng ký tự cuối của cột Mã nhân viên.

4. Điền cột Số năm công tác (cột F bảng 1): dùng 2 ký tự giữa của cột Mã nhân viên.

5. Điền cột Hệ số lương (cột G bảng 1): dùng cột Mã loại và cột Số năm công tác (bảng 1) và tra trong Bảng 3.

6. Tính cột Lương tháng (cột H bảng 1) = (Lương tối thiểu 550000 đồng / 26 ngày) * Số ngày công * Hệ số lương.

7. Đổi tên bảng tính Sheet1 thành Bang Luong và in bảng tính ở dạng Print Preview theo yêu cầu: in trên khổ giấy A4 theo chiều ngang, trang có Footer. Nội dung của Footer gồm: họ và tên, số báo danh của thí sinh, ngày hiện tại (căn ở chính giữa Footer).

Câu3 (20 điểm)

Dùng một địa chỉ E-mail có sẵn của bạn (nếu chưa có thì tạo mới bằng trang web mail.yahoo.com) để gửi một thư tới địa chỉ thitin17@yahoo.com với các yêu cầu sau:

- Trong mục Subject ghi Số báo danh dự thi của thí sinh.

- Nội dung thư ghi: họ tên thí sinh, số báo danh, ngày sinh, tên trường thí sinh đang học tập.

- Thư có gửi kèm một tệp văn bản được soạn thảo bằng Word (nội dung gồm 4 câu thơ bất kỳ).





ĐỀ 2. MÔN TIN HỌC VĂN PHÒNG

Phần A. Thi trắc nghiệm, 30 phút
Hãy chọn đáp án đúng và ghi vào phiếu trả lời (có thể lựa chọn một hoặc hai đáp án)


1. Một GB tương dương
A. 1000 MB
B. 210 MB
C. 1000000 KB
D. 1024 MB

2. Dãy nhị phân 1011100111100111 đổi sang hệ HEX là
A. CAF6
B. B9E7
C. B4F7
D. A8D8

3. Đáp án nào không phải là xu hướng phát triển của bộ vi xử lý ?
A. Điện áp cung cấp tăng.
B. Tần số đồng hồ ngày càng cao.
C. Tốc độ truy cập bộ nhớ tăng lên.
D. Số transistor tăng lên

4. Bộ nhớ trong của máy vi tính gồm những thành phần nào ?
A. Đĩa từ
B. ROM và CD-ROM
C. RAM và đĩa cứng
D. RAM và ROM

5. CPU (Central Proccessor Unit) gồm có các thành phần chính
A. Bộ điều khiển & Các thanh ghi
B. Bộ xử lý số học & Các thanh ghi
C. Bộ điều khiển & Bộ xử lý số học và logic
D. Bộ tính toán & Các thanh ghi

6. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Dữ liệu khi đưa vào bộ nhớ RAM máy vi tính sẽ được xuất lên màn hình
B. Một lập trình viên có thể đọc và ghi trên bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ chính
C. Các thành phần vật lý của một máy vi tính được gọi chung là phần cứng
D. Máy tính dùng để giải quyết các bài toán mà con người không làm được.

7. Cụm từ viết tắt nào không để chỉ mạng máy tính:
A. LAN
B. MAN
C. NAN
D. GAN
8. Trong mạng máy tính Mô hình chuẩn về kết nối mở OSI (Open Systems
Interconnection) sử dụng mô hình mấy tầng (layer) để mô tả quá trình trao đổi dòng dữ liệu

A. 7 tầng
B. 8 tầng.
C. 4 tầng.
D. 5 tầng

9. Để có thể khởi động Windows XP ở dạng Safe Mode, sau khi bật máy cần ấn phím nào?
A. Ctrl + Alt + Del
B. Del
C. F1
D. F8

10. Để sử dụng lâu dài Windows XP có bản quyền,
A. Bạn chỉ cần sử dụng CD key đi kèm theo đĩa Windows
B. Bạn cần phải kích hoạt (activate) Windows sau khi cài đặt trong vòng một tháng
C. Bạn có thể gọi điện thoại cho các đại lý của Microsoft để kích hoạt.
D. Bạn chỉ cần cài thêm chương trình Microsoft Office.

11. Khi nhiều User cùng sử dụng một hệ thống Windows XP, hãy chọn phát biểu đúng
A. Các User có thể có cùng User Name.
B. Các User có thể có cùng một Password.
C. Khi một User đang sử dụng, nếu muốn một User khác sử dụng hệ thống đó thì User
hiện thời phải Log Off.
D. Password của các User không phân biệt chữ hoa hay chữ thường.

12. Tên tệp có phần mở rộng nào không thực thi trực tiếp trên nền Windows
A. .BAT
B. .PDF
C. .EXE
D. .DOC

13. Trong Windows các Driver là
A. Chương trình dạy lái xe ô tô
B. Chương trình hướng dẫn sử dụng Windows
C. Chương trình giúp chạy các ứng dụng DOS trên Windows XP.
D. Chương trình giúp Windows điều khiển các thiết bị ngoại vi

14. Chọn mệnh đề đúng:
A. Bạn có thể khởi động một Windows Service ngay khi khởi động máy.
B. Windows Service là một ứng dụng bất kỳ chạy trên nền Windows.
C. Windows Service là một ứng dụng chạy ngầm trên Windows.
D. Windows Service là tiện ích giúp bạn thực thi một chương trình khác vào một thời điểm nào đó trong ngày.

15. Cách nào sau đây không khởi động được ứng dụng trong Windows XP :
A. Dùng lệnh Start / All Programs để vào menu dọc chứa chương trình cần chạy, nháy vào mục chương trình
B. Nháy vào biểu tượng của chương trình trên Desktop
C. Vào Windows Explorer, nháy đúp vào tệp thực thi của ứng dụng
D. Dùng lệnh Start / Run, trong hộp Open của hộp thoại gõ vào tên tệp thực thi của ứng dụng và nháy OK.

16. Khi xoá tệp (hay thư mục) trên đĩa cứng cách nào sau đây tệp vẫn còn lưu trên đĩa cứng
A. Trong Windows Explorer chọn tệp, dùng lệnh File / Delete, nháy Yes, sau đó làm rỗng Recycle Bin
B. Về dấu nhắc của DOS, vào thư mục chứa tệp, dùng lệnh DEL để xoá
C. Trong Windows Explorer chọn tệp, dùng lệnh File / Delete, nháy Yes
D. Trong Windows Explorer nháy phải chuột vào tệp đã chọn để hiện menu dọc, ấn phím Shift đồng thời chọn Delete.

17. Để sao chép ảnh của toàn bộ một cửa sổ đang hoạt động (trong Windows XP) vào Clipboard để sau này dán ảnh vào một ứng dụng khác ta cần
A. ấn phím Print Screen
B. ấn tổ hợp phím Alt + Print Screen
C. ấn tổ hợp phím Alt + F12
D. dùng lệnh Edit / Copy

18. Chức năng của tệp Command.com là gì ?
A. Quản lý các lệnh ngoại trú.
B. Thực hiện các phép tính số học và logic.
C. Quản lý các thiết bị ngoại vi.
D. Trình thông dịch lệnh và xử lý các lệnh nội trú.

19. Chọn lệnh chuyển về dấu nhắc của DOS trong Windows XP
A. Start / All Programs / Command Prompt
B. Start / Programs / MS-DOS Prompt
C. Start / All Programs / Accessories / MS-DOS Prompt
D. Start / All Programs / Accessories / Command Prompt

20. Chọn lệnh đúng trong Windows XP để tạo một tệp
A. C:\>COPY CON BAO/CAO.DOC
B. C:\>COPY CON “HA NOI.BAO CAO”
C. C:\>COPY CON HAI PHONG.TXT
D. C:\>COPY CON HA+MINH.TXT

21. Lệnh nội trú của DOS gồm các lệnh
A. COPY, DEL, FORMAT, TYPE, MD, XCOPY
B. DIR, MOVE, RD, CD, MD, COPY CON, FDISK
C. COPY, DEL, TYPE, PROMPT, DATE, CD, MD, RD
D. DISKCOPY, DEL, TYPE, CD, DATE, TIME, PROMPT

22. Trong các phát biểu sau về lệnh FDISK, phát biểu nào là sai ?
A. Lệnh Fdisk dùng để phân chia lại ổ đĩa cứng
B. Lệnh Fdisk dùng để định dạng lại ổ đĩa cứng
C. Lệnh Fdisk dùng để xoá các phân khu không phải của DOS, xoá ổ đĩa logic, xoá phân khu DOS mở rộng, xoá phân khu DOS chính.
D. Lệnh Fdisk dùng để tạo phân khu DOS chính, tạo phân khu DOS mở rộng và các ổ đĩa logic.

23. Khi soạn thảo văn bản tiếng Việt trong Word 2003 các từ tiếng Việt đôi khi bị gạch dưới bằng các đường gợn sóng màu đỏ và màu xanh, muốn bỏ các đường này thì dùng cách nào dưới đây
A. Dùng lệnh Tools / Options, chọn lớp Spelling & Grammar, bỏ chọn các mục Check spelling as you type và Check grammar as you type.
B. Dùng lệnh Tools / Options, chọn lớp Spelling & Grammar, bỏ chọn mục Check grammar with spelling.
C. Dùng lệnh Tools / Options, chọn lớp Spelling & Grammar, chọn mục Check spelling as you type và chọn mục Check grammar as you type.
D. Dùng lệnh Tools / Options, chọn lớp Spelling & Grammar, bỏ chọn mục Check grammar as you type.

24. Khi gõ tiếng Việt trong Word 2003 dùng font Unicode hay xảy ra hiện tượng nhảy cách chữ, ví dụ khi gõ “vaf “ trên màn hình hiện “v à”, để khắc phục hiện tượng này ta dùng lệnh Tools / Options, chọn lớp Edit và tiếp sau đó
A. chọn mục Use smart cursoring.
B. bỏ chọn mục When selecting, automatically select entire word
C. chọn mục Mark formatting inconsistencies
D. bỏ chọn mục Smart cut and paste

25. Khi mở một tệp văn bản A trong Word, thay đổi nội dung, rồi dùng chức năng Save As để ghi với tên mới, tệp văn bản A sẽ
A. Thay đổi nội dung
B. Bị xoá
C. Không thay đổi
D. Bị thay đổi tên

Phần B.
Thi thực hành, 90 phút

Yêu cầu :

Kết thúc bài thi cần mở một thư mục có tên là "Họ tên thí sinh và số báo danh" ở thư mục gốc ổ đĩa C, sau đó copy tất cả các tệp bài làm của các câu vào thư mục này. Ví dụ nếu thí sinh tên là Hà Thị Lan với số báo danh 25 thì tên thư mục là "Ha Thi Lan 25" .

Câu 1 (40 điểm)

1. Tạo một tệp dữ liệu để trộn văn bản có tên là DanhSach.doc, tệp này chứa một bảng có nội dung và hình thức trình bày như sau:


2. Dùng lệnh Tools / Letters and Mailings / Mail Merge tạo một tệp văn bản chính
có tên là GiayMoi.doc (theo mẫu ở trang sau nhưng không có phần họ tên, chức danh và địa chỉ ). Tạo mối liên kết giữa văn bản chính với tệp dữ liệu DanhSach.doc, sau đó chèn ChucDanh vào sau từ “Kính gửi”, trường HoTen vào dòng dưới, trường DiaChi vào dòng tiếp theo, ghi tệp vào đĩa vẫn với tên tệp là GiayMoi.doc.

3. Trộn tất cả các bản ghi trong tệp dữ liệu vào văn bản chính để được 6 trang giấy mời và ghi vào tệp KetQua.doc. Hình thức cuối cùng của giấy mời cho ở trang sau. Yêu cầu về hình thức của giấy mời cần trình bày theo đúng mẫu, một số điểm cụ thể:

- Trang giấy khổ A4, lề trên và dưới 2.5 cm, lề trái 3 cm, lề phải 2.5 cm. Khung trang cách phần văn bản ở cả bốn phía đều là 2 pt.

- Tiêu đề giấy mời font Times New Roman cỡ 20, in đậm. Phần nội dung văn bản font Times New Roman cỡ 14. Phần văn bản trong từng khung của Biểu đồ cần khớp với khung. Phông chữ dùng đều là font Unicode.

Câu 2 (40 điểm)

1. Mở một sổ tính có tên là Cau2.xls, tạo một bảng tính gồm 3 bảng con. Yêu cầu:
đầu đề các bảng dùng font Arial cỡ 14 đậm và nghiêng (chỉ dùng font Unicode), phần dữ liệu trong bảng font Arial cỡ 11, các bảng có có các đường kẻ ngang và dọc.

1. THỐNG KÊ CÁC CHUYẾN XE PHỤC VỤ DU LỊCH TRONG THÁNG 3


2. Điền cột Tên lái xe: dựa vào ký tự thứ 2, thứ 3 của Mã chuyến và tra trong Bảng 2.

3. Tính cột Tiền thu được từ chuyến xe thuê = Số km đã chạy (cột 4 Bảng 1)* Đơn giá cho một km (dựa vào loại đường trong cột 5 Bảng 1 và tra trong Bảng 3 tuỳ theo cự ly đã chạy).

4. Tính Bảng tiền thu được của từng lái xe. Vẽ Biểu đồ so sánh tiền thu được của từng lái xe và ghi biểu đồ này vào Sheet2.

5. Đổi tên bảng tính Sheet1 thành "Xe du lich" và in bảng tính ở dạng Print Preview theo yêu cầu: in trên khổ giấy A4 theo chiều ngang, trang có Footer. Nội dung của Footer gồm: họ và tên, số báo danh của thí sinh, ngày hiện tại (căn ở chính giữa Footer).

Câu3 (20 điểm)

Dùng một địa chỉ E-mail có sẵn của bạn (nếu chưa có thì tạo mới bằng trang web mail.yahoo.com) để gửi một thư tới địa chỉ thitin17@yahoo.com với các yêu cầu sau:

- Trong mục Subject ghi Số báo danh dự thi của thí sinh.

- Nội dung thư ghi: họ tên thí sinh, số báo danh, ngày sinh, tên trường thí sinh đang học tập.

- Thư có gửi kèm một tệp văn bản được soạn thảo bằng Word (nội dung gồm 4 câu thơ bất kỳ).

Nguồn: Internet


75 cấu trúc và cụm từ thông dụng trong Tiếng Anh phổ thông

--------------------


1. S + V+ too + adj/adv + (for someone) + to do something (quá....để cho ai làm gì...)

e.g.1 This structure is too easy for you to remember.
e.g.2: He ran too fast for me to follow.

2. S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...), e.g.1: This box is so heavy that I cannot take it.

e.g2: He speaks so soft that we can’t hear anything.

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V (quá... đến nỗi mà...)

e.g.1: It is such a heavy box that I cannot take it.
e.g.2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...)

e.g.1: She is old enough to get married.
e.g.2: They are intelligent enough for me to teach them English.

5. Have/ get + something + done (past participle) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)

e.g.1: I had my hair cut yesterday.
e.g.2: I’d like to have my shoes repaired.

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đó phải làm gì...)

e.g.1: It is time you had a shower.
e.g.2: It’s time for me to ask all of you for this question.

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì... mất bao nhiêu thời gian...)

e.g.1: It takes me 5 minutes to get to school.
e.g.2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..)

9. S + find+ it+ adj to do something (thấy ... để làm gì...)

e.g.1: I find it very difficult to learn about English.
e.g.2: They found it easy to overcome that problem.

10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì

e.g.1: I prefer dog to cat.
e.g.2: I prefer reading books to watching TV.

11. Would rather + V­ (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì

e.g.1: She would play games than read books.
e.g.2: I’d rather learn English than learn Biology.

12. To be/get Used to + V-ing (quen làm gì)

e.g.1: I am used to eating with chopsticks.

13. Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa)

e.g.1: I used to go fishing with my friend when I was young.
e.g.2: She used to smoke 10 cigarettes a day.

14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về....

15. To be angry at + N/V-ing: tức giận về

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về.../ kém về...

17. by chance = by accident (adv): tình cờ

18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về...

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: không nhịn được làm gì...

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó...

21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến...

22. to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc tg làm gì

23. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..

24. To spend + amount of time/ money + on + something: dành thời gian vào việc gì...

e.g.1: I spend 2 hours reading books a day.
e.g.2: She spent all of her money on clothes.

25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì...

26. would like/ want/wish + to do something: thích làm gì...

27. have + (something) to + Verb: có cái gì đó để làm

28. It + be + something/ someone + that/ who: chính...mà...

29. Had better + V(infinitive): nên làm gì....

30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing

e.g.1: I always practise speaking English everyday.

31. It’s + adj + to + V-infinitive: quá gì ..để làm gì

32. Take place = happen = occur: xảy ra

33. to be excited about: thích thú

34. to be bored with/ fed up with
: chán cái gì/làm gì

35. There is + N-số ít, there are + N-số nhiều: có cái gì...

36. feel like + V-ing: cảm thấy thích làm gì...

37. expect someone to do something: mong đợi ai làm gì...

38. advise someone to do something: khuyên ai làm gì...

39. go + V-ing: chỉ các trò tiêu khiển...(go camping...)

40.leave someone alone: để ai yên...

41. By + V-ing: bằng cách làm...

42. want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ prepare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive

e.g.1: I decide to study English.

43. for a long time = for years = for ages: đã nhiều năm rồi (dùng trong thì hiện tại hoàn thành)

44. when + S + V(QkĐ), S + was/were + V-ing.

45. When + S + V(qkd), S + had + past participle

46. Before + S + V(past simple), S + had + past participle

47. After + S + had + past participle, S + V(past simple)

48. to be crowded with: rất đông cái gì đó...

49. to be full of: đầy cái gì đó...

50. To be/ seem/ sound/ became/ feel/ appear/ look/ go/ turn/ grow + adj (đây là các động từ tri giác có nghĩa là: có vẻ như/ là/ dường như/ trở nên... sau chúng nếu có adj và adv thì chúng ta phải chọn adj)

51. except for/ apart from: ngoài, trừ...

52. as soon as:
ngay sau khi

53. to be afraid of:
sợ cái gì..

54. could hardly: hầu như không ( chú ý: hard khác hardly)

55. Have difficulty + V-ing
: gặp khó khăn làm gì...

56. Chú ý phân biệt 2 loại tính từ V-ed và V-ing: dùng -ed để miêu tả về người, -ing cho vật và khi muốn nói về bản chất của cả người và vật ta dùng –ing

e.g.1: That film is boring.
e.g.2: He is bored.
e.g.3: He is an interesting man.
e.g.4: That book is an interesting one. (khi đó không nên nhầm với –ed, chẳng hạn ta nói : a loved man có nghĩa “người đàn ông được mến mộ”, tức là có nghĩa “Bị” và “Được” ở đó

57. in which = where; on/at which = when

58. Put + up + with + V-ing: chịu đựng...

59. Make use of + N/ V-ing: tận dụng cái gì đó...

60. Get + adj/ past participle
61. Make progress: tiến bộ...

62. take over + N: đảm nhiệm cái gì...

63. Bring about: mang lại

64. Chú ý: so + adj còn such + N

65. At the end of và In the end (cuối cái gì đó và kết cục)

66. To find out: tìm ra,

67. To succeed in: thành công trong...

68. Go for a walk: đi dạo/ go on holiday/picnic: đi nghỉ

69. One of + so sánh hơn nhất + N: một trong những...

70. It is the first/ second.../best + time + thì hiện tại hoàn thành

71. Live in: sống ở/ Live at + địa chỉ cụ thể/ Live on: sống nhờ vào...

72. To be fined for: bị phạt về

73. from behind: từ phía sau...

74. so that + mệnh đề: để....

75. In case + mệnh đề: trong trường hợp...

76. can/ could/ may might/ will/ would/ shall/ should/ must/ ought to... (modal Verbs) + V-infinitive

Tổng hợp

Author Name

{picture#https://plus.google.com/u/0/+NguyenLeGiang-giangblog/posts?pid=5737023715536993762&oid=100168487491037518423} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#https://www.facebook.com/legiang127} {twitter#https://twitter.com/giangblog} {google#https://plus.google.com/u/1/+NguyenLeGiang-giangblog} {youtube#https://www.javascript:void(0)youtube.com/channel/UC4ZQOsqcoN7ogzwR2Bn4NpQ} {instagram#https://www.instagram.com/legiang127/}

Image 1 Title

Image 1 Title

Image 2 Title

Image 2 Title

Image 2 Title

Image 2 Title

Image 3 Title

Image 3 Title

Image 4 Title

Image 4 Title

Image 5 Title

Image 5 Title

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Author: Nguyễn Lê Giang. Được tạo bởi Blogger.