tháng năm 2010

tuyển dụng Tài chính - Ngân hàng Đề thi vào NH Giao dịch viên ngân hàng Tín dụng Phỏng vấn Tin tức Quan hệ khách hàng Đề GDV Thi tuyển kinh nghiệm thi tuyển khách hàng cá nhân sacombank Khách hàng doanh nghiệp chuyên viên quan hệ khách hàng tài liệu vietinbank Đề Tín dụng-HTTD Kinh nghiệm giangblog vietcombank techcombank kế toán Hỗ trợ tín dụng Môn học gdv acb mb vib Kỹ năng sống VPBank bidv kĩ năng sống shb Thư viện luận văn agribank chuyên viên khách hàng tin tuyển dụng Thanh toán quốc tế vcb Kế toán ngân hàng Nhân viên Tín dụng Đề Tín dụng-QHKH lãi suất ngân hàng thương mại tài chính ngân hàng eximbank kinh nghiệm phỏng vấn Chứng khoán Kế toán - Kiểm toán excel Đề Kế toán ngân hàng Thực tập sinh Lienvietpostbank MB Bank Maritimebank TPbank maritime bank marketing scb Excel - Word 2007 Kĩ năng thi tuyển TP bank Tài chính tiền tệ hdbank học tiếng Anh iq qhkh tiếng Anh tuyển dụng giao dịch viên CV Thanh toán quốc tế Kinh tế Kiểm toán cán bộ tín dụng kinh doanh seabank tài chính Đề Tín dụng CV QHKH Chuyên viên tư vấn Doanh nghiệp Hà Nội Phân tích Rủi ro bất động sản doanh nhân pgbank tin tài chính CVKHCN Hồ Chí Minh Kĩ năng phỏng vấn cho vay hsbc nhân sự nợ xấu sinh viên vietabank vp bank Đề Thẩm định-QLRR Báo cáo tài chính Bảo lãnh ngân hàng CV thẩm định CVKHDN HD bank Ngân hàng Nhà nước abbank chyên viên quan hệ khách hàng cv kỹ năng lương thưởng phân tích tài chính thẩm định giá đầu tư Cho thuê tài chính Citibank Công việc English for Banking HTTD Hỏi đáp KHCN Kinh tế học Luật ngân hàng Phần mềm Quản trị Thẩm định tín dụng Tiền tệ Tài liệu môn học Tư vấn tài chính acb bank công ty tài chính dịch vụ ngân hàng hiệu quả l/c sales thuế tin ngân hàng tỷ giá vietbank viettel ATM BacABank Bí quyết CV tư vấn Chuẩn mực kế toán Chăm sóc khách hàng Chứng từ Clip Dịch vụ FDI KHDN Kỹ năng bán hàng Kỹ năng giao tiếp Luật Lạm phát Lịch sử Ngân hàng Chính sách xã hội Ngân quỹ Nhật ký QHKH DN QHKHCN QHKHDN Thuật ngữ chuyên ngành Thủ thuật Tin học Vay tiêu dùng Video Clip câu hỏi phỏng vấn cổ phiếu gmat kinh doanh thẻ kĩ năng kỹ năng mềm lợi nhuận nghiệp vụ ngân hàng nghề ngân hàng nhnn quy trình quản trị doanh nghiệp quản trị rủi ro rủi ro tín dụng thanh toán thuê tài chính thành công thẻ tín dụng xin việc xử lý nợ định giá ANZ Anh Văn Bài tập CFA Chiết khấu Chỉ số tài chính Công nghệ FPT Hoàn thuế Hành chính nhân sự Hạn mức tín dụng IT Kho quỹ Kinh tế lượng Kinh tế quốc dân Kỹ năng viết email Lãi vay Lương Lễ tân NPV NV Hành chính OCB PVcombank Pháp chế Pháp luật tài chính QHKH CN Quản trị ngân hàng Quản trị viên tập sự Shinhan Bank TP Hồ Chí Minh Thi công chức Thất nghiệp Thị trường tiền tệ Trụ sở chính Tài trợ dự án Tâm sự Tín dụng ngân hàng USD VBSP Vốn lưu động Xuất nhập khẩu acca basel bão lãnh ngân hàng bộ máy doanh nghiệp chi phí chuyên viên chuyên viên tài trợ thương mại xuất khẩu chính sách tài chính chính sách tín dụng english funny giá thành huy động hàng không hình thành trong tương lai hệ thống tài chính học acca hỗ trợ kinh doanh hộ nghèo hộ sản xuất khởi nghiệp kienlongbank kinh nghiem kĩ năng mềm kế toán công chứng anh quốc lãi suất cho vay lãi suất huy động lãnh đạo nghề nghiệp ngoại tệ nguyên nhân nhà ở quốc tế sacombank tuyển dụng samsung thanh khoản thu hồi nợ thạc sĩ thẩm định thế chấp thời sự tiếng Anh giao tiếp toeic top 10 trái phiếu tuyển dụng tập trung đợt 2 tăng trưởng tương lai tổ chức tín dụng vib tuyển dung vietjet vốn Đề Thanh toán quốc tế đong á bank. tuyển dụng BCĐKT BIDC Bao thanh toán Baroda Biểu mẫu Bài tập tự luận Bàn tay vô hình Bảo hiểm Bảo hiểm xã hội Bộ tư pháp CV Quản lý tài chính CVQHKH CVQHKHCN Canon Cao học Chia sẻ Chiến lược Chiết khấu dòng tiền Cho vay hợp vốn Cho vay từng lần Cho vay đồng tài trợ Chuyên viên kinh doanh Chuyên viên kế hoạch tài chính Chuyên đề kinh tế Chính sách mới Chính sách xã hội Công chứng Công nghệ tin học Công ty đại chúng Cộng tác viên DPRR Danh mục Dư nợ tín dụng Dự phòng rủi ro Dự án Dự án đầu tư EPS GDP GSAT Gian lận ngân hàng Giá vốn Giới tính Gsoft HCM Hiệp hội ngân hàng Việt Nam Hiệp hội ngân hàng châu Á Hoa Kỳ Hoa hậu Việt Nam Honda Honda Vĩnh Phúc Huế Hàm Vlookup Hệ thống ngân hàng Học viện tài chính Hồ sơ tín dụng Hỗ trợ khách hàng Hội sở chính IBM IMF IQ-GMAT-English Test IRR Just-in-time KBNN KHDN lớn KHUT KUNN KV phía Bắc Kho bạc Nhà nước Khách hàng VIP Khích lệ Không kinh nghiệm Khế ước Kinh tế chính trị Kinh tế mở Kinh tế quốc tế Kinh tế đóng Kiên Giang Kiếm tiền online Kiểm toán AASC Ký hiệu tiền tệ Kỹ năng quản trị Logic Luận văn Làm việc nhóm Lãi bậc thang Lãi dự chi Lãi dự thu Lãi suất kép Lịch sử kinh tế Lịch sử kinh tế quốc dân Lợi ích MBA MBO MHB Management trainee Mobifone Mobilefone Mua bán sáp nhập Mô hình toán Mất tiền Mẫu đơn Mục tiêu NH nước ngoài NH Đồng bằng Sông Cửu Long NV kinh doanh Nghiệp vụ Nghiệp vụ thẻ Nghệ thuật Nguyên tắc tài chính Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc Ngân hàng Trung ương Ngân hàng bán lẻ Ngân hàng thanh toán quốc tế Nói chuyện trước đám đông Overdraft P&G Pháp lý Pháp nhân Phân tích kỹ thuật Phương tiện thanh toán Phần mềm Excel Phần mểm Phẩm chất Quy hoạch tuyến tính Quản lý sảnh Quản lý tài chính Quản trị học Quản trị mục tiêu Quốc hội Rollover Rủi ro thanh khoản Sản phẩm ngân hàng Sức cạnh tranh Sửa chữa TOEFL-TOEIC-IELTS TPB TSBĐ TTR Teller Test phi công Thi tuyển NH Thuê mua tài chính Thách thức Thái Lan Thư cảm ơn Thư tín dụng Thương mại cổ phần Thẩm định dự án Thẩm định khách hàng Thẻ Thị trường chứng khoán Thời gian Thời hạn vay Thủ quỹ Thử việc TienPhongBank Tiến sĩ Tiếp thị Tiền tệ ngân hàng Toán cao cấp Triết học Truyện cười Trắc nghiệm Tài chính cá nhân Tài chính doanh nghiệp Tài chính- ngân hàng Tài chính-Ngân hàng Tài khoản ngân hàng Tài liệu ngân hàng Tài trợ ngoại thương Tìm kiếm khách hàng Tư vấn thẻ Tổ chức thanh toán toàn cầu Swift Tổ chức thẻ quốc tế Master Card Tổ chức thẻ quốc tế Visa Tự tin Tỷ lệ chiết khấu VAMC VBS VIB bank VN-index Vest Vietcapital Bank Vinaphone Viết CV Viết biên bản Viết tờ trình Việt Nam Vận đơn Xu hướng Xuất khẩu Xếp hạng tín dụng baovietbank bài tập NHTM bài tập kế toán bách khoa báo cáo thường niên bảng tính bảo hiểm tiền gửi bảo mật bệnh trì hoãn chi phí phải trả chi phí sản xuất chính sách chính sách lãi suất chính trị chất lượng kiểm toán chế độ đãi ngộ công cụ thị trường tài chính cấm đường. cấm xe máy cử nhân tài chính cửa sau daily bank doanh nghiep dự phòng phải trả economics facebook gia hạn giao dịch đảm bảo goal seek gpbank grab hiện tại hiệu quả tài chính hmtd hoạt động hoạt động kinh doanh hoạt động tài chính hát hóa đơn hạch toán học bổng học hỏi học vấn hối đoái hồi hương lập nghiệp hồng kông hợp đồng ielts internet banking interview jetstar khuyến mại khách hàng khó khăn khóa học khả năng chi trả khả năng thanh toán khởi nghiệp ngân hàng khủng hoảng khủng hoảng tài chính kiem toan kinh doanh ngân hàng kinh nghiem thi tuyen kinh nghiệm chọn ngân hàng kinh ngiệm thi tuyển kinh te kinh thi tuyển kinh tế ngoài quốc doanh kinh tế xã hội kiểm toán nội bộ kpi kê toán kĩ năng bán hàng kĩ năng sông kĩ năng tuyển dụng kĩ năng viết mail kế toán thuế kế toán tổng hợp kỳ phiếu ngân hàng lienviet post bank lienviet postbank liên ngân hàng loại hình tín dụng ngân hàng luat ngan hang làm giàu lãi suất danh nghĩa lãi suất hiệu dụng lãi suất ưu đãi lương khủng lợi thế thương mại lừa đảo malaysia master card msb mô hình môi trường chính trị ncb ngan hang Viet Nam ngan hang ngoai thuong viet nam ngan hang nha nuoc ngoại hối ngoại thương ngân hàng 100% vốn ngoại ngân hàng Việt Nam ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam ngân hàng người nghèo ngân hàng nhà nước việt nam ngân hàng thương nghiệp ngân hàng thế giới ngân hàng tốt nhất ngân hàng điện tử nhà nước nhân công nhân viên bán hàng nhân viên ngân hàng nhân viên tập sự nhóm ngân hàng nhập khẩu nhật bản năm 2016 năm tài chính năng lực nước ngoài nỗi khổ nhân viên oceanbank phi ngân hàng pháp pháp luật phát triển kinh tế phân tính tài chính phí phó phòng kinh doanh phỏng vấn nhóm phỏng vấn song ngữ quyết toán thuế quân sự quản lý quản lý thời gian quản trị tài chính quỹ tiền tệ rút tiền rủi ro thanh toán sai lầm sai sót sam sung scb bank southernbank steve jobs sản phẩm sản xuất sếp sứ mệnh sự thật về nghề ngân hàng tai chinh taxi teen test tham nhũng thi đậu ngân hàng thu chi ngân sách thu hẹp thu nhập thu nhập thấp thuế tncn thông tư thông tư 36 thư xin việc thẻ chíp thẻ từ thế giới thị trường tài chính thực trạng tieng anh tin tức. tin tức tổng hợp tiền dự trữ tiền lương tiền mặt toefl trích lập dự phòng trắc nghệm tài chính hành vi học tài sản tài sản cho thuê tài chính tài sản ngân hàng tmcp tài sản tài chính tài trợ tình hình việt nam 2016 tín dụng ngắn hạn tín dụng đầu tư phát triển tầm nhìn tập đoàn kinh tế tắc đường tổ chức kinh tế tổ chức tài chính tổng cục thuế tỷ số tài chính uber vai trò nghiệp vụ vay vay nợ vi phạm hành chính viet sach vietcaptal bank vietnam airlines viettin bank visa việc làm word wowapp xã hội xếp hạng tín nhiệm Điểm yếu Điện tử viễn thông Đông Nam Bộ Đông Á Đại Á Đảo nợ Đấu thầu Đề thi theo ngân hàng Đề án Đồng nghiệp đa dạng hóa đầu tư. điện tử đổi tiền ứng viên


Đây là một hoạt động còn rát mới ở Việt Nam do thị trường chứng khoán mới chỉ phát triển ở mức sơ khai. Trong tương lai, đây là một ngành kinh doanh sẽ có nhiều tiềm năng phát triển tại Việt Nam.

= M and A - Merge and  Acquistion =
(Mua bán và Sáp nhập Doanh nghiệp)

http://www.thehindubusinessline.com/2004/10/06/images/2004100600020901.jpg

I - Kiến thức cơ bản:

1) M&A là gì ? Lợi ích của M&A ?

Tổng quan về hoạt động M&A (Mua bán sáp nhập)

2) Quy trình thực hiện M&A

3) Thực hiện Duel Delligents
Các điều khoản trong Hợp đồng M&A (Dịch song ngữ Anh - Việt)

II - Tài liệu về M&A:

DANH SÁCH TÀI LIỆU M&A


10) Liệu Sáp nhập và thâu tóm là hoạt động nghiên cứu và phát triển (RD)
11) 6 cạm bẫy M&A (Mua bán - Sáp nhập)

III - Ebooks tiếng Anh về M&A:


12) Nonprofit M&A. More Than a Tool for Tough Times
13) Planning for a successful M&A (Kế hoạch cho thương vụ Mua bán Sáp nhập thành công 
14) Merger and Acquisition Processing Services
15) Deloitte. Managing risk in the M&A box
16) Winning through Merger and Acquisition (Chiến thắng trong thương vụ M&A)
17) Waves and persistence in M&A
18) The M&A Process and Its Alligators (Tiến trình thực hiện Mua bán - Sáp nhập)
19) Course 7. Mergers and Acquisitions (Part 1) - Chương 7. Mua bán và Sáp nhập) 
20) Merger and Acquisition Focus



GiangBLOG


Đề thi vào Tech không phân biệt vị trí gì, như nhau hết, bao gồm 5 phần:
- IQ
- EQ
- QTKD
- Kỹ năng giao tiếp
- Nghiệp vụ

Gói gọn trong 48 câu trắc nghiệm, mỗi phần 10 câu, trong đó khoai nhất là IQ phải tính toán nhanh, chuẩn xác mới được và khuyến cáo là toàn con số to, khó, dài mà ko được dùng máy tính cá nhân, các phần còn lại cũng dài, mỗi câu trong vòng hơn 1 phút, đọc nhanh, hiểu nhanh và tính cho chính xác.

Đạt từ 30 điểm/48 điểm là Ok rùi.

Về IQ và EQ bạn có thể luyện trên net, phần IQ của Tech là thi về GMAT.
Nghiệp vụ thì có liên quan đến kế toán ngân hàng, về QTKD thì sẽ phải đọc về QT chiến lược một chút, kỹ năng giao tiếp thì đơn giản hơn.

Thông tin thêm tổng hợp:

>> Không chỉ hình thức thi khắt khe (không được dùng máy tính cá nhân hay điện thoại) mà nhân viên coi thi cũng chảnh, ko giải thích cặn kẽ cho sinh viên
>> Mức lương thử việc khá "cùi", bình quân từ 2 tr5 đến 3 triệu.


Nguồn: Vnecono forum

Đề thi vào chuyên viên tư vấn tài chính
(Tại 1 cty tài chính nước ngoài)
Đề thi có 65 câu, làm trong 90 phút, dưới đây là 12 câu trong số đó.

Nhận xét: Dạng bài thi của vị trí này, sẽ thi vào mọi loại kiến thức liên quan đến tài chính (VD: Thuế, luật tài chính, kế toán, ngân hàng, thanh toán quốc tế, tài trợ dự án, chứng khoán, quản trị DN .v..v...)

http://www.greekshares.com/uploads/image/use_financial_advisor.jpg
(Multichoice)
1. Which business form has a limited life?
a. S corporation
b. General partnership
c. Limited liability company
d. Sole proprietorship

2. A portfolio increases in value from $1,000,000 to $1,210,000 over 24 months. The annualized rate of return is:
a. 10.00%
b. 10.50%
c. 11.00%
d. 21.00%

3. Which security is most affected by interest rate risk?
a. Common stock
b. Preferred stock
c. Treasury bill
d. Commercial paper

4. Which investment offers the greatest protection against purchasing power risk?
a. Long term U. S. government bonds
b. Long term zero-coupon bonds
c. Real estate
d. Investment grade preferred stock

5. A 401(k) plan is established by a(n):
a. self-employed individual with contributions based upon the individual’s self employed income
b. for-profit corporation with contributions made by employees as a salary reduction
c. not-for-profit organization with contributions made by employees as a salary reduction
d. government agency with contributions made by the employer on behalf of the employees

6. Which statements are true?
I Strategic portfolio management is the determination of the asset allocation percentages among differing asset classes in the portfolio
II Strategic portfolio management is the determination of the permitted variance within each asset allocation percentage assigned to a specific asset class
III Tactical portfolio management is the determination of the asset allocation percentages among differing asset classes in the portfolio
IV Tactical portfolio management is the determination of the permitted variance within each asset allocation percentage assigned to a specific asset class

a. I and III
b. I and IV
c. II and III
d. II and IV

7. Value investors:
a. seek to find investments that are undervalued by the market
b. determine the value of a security through fundamental analysis
c. invest in securities included in the Value Line index
d. make their investment decision based upon the market performance of the security

8. Income in a revocable trust is taxed at the:
a. corporate tax rate
b. trust tax rate
c. grantor’s tax rate
d. gift tax rate

9. If market interest rates rise from 6% to 7%, which security’s price would be most adversely affected?
a. 1 year Treasury Bill
b. 5 year Treasury Note
c. 15 year Treasury Bond
d. 15 year Treasury STRIP

10. Which security would be expected to have the greatest duration?
a. 5 year; 5% coupon bond
b. 5 year; zero-coupon bond
c. 20 year; 6% coupon bond
d. 20 year; zero-coupon bond

11. Which of the following is included in the cash flow analysis performed when determining the current financial status of a customer?
a. Assets owned by the customer
b. Liabilities owed by the customer
c. Equity that the customer has in his or her home
d. Dividends received by the customer

12. Arrange the following in order of the market capitalization (from smallest to largest) of companies included in the index:
I Standard and Poor’s 500 Index
II Standard and Poor’s Mid-Cap 400 Index
III Russell 2000 Index

a. I, II, III
b. III, II, I
c. III, I, II
d. II, I, III


Giang's BLOG

Tài liệu, sách về kinh tế

  1. Edwards2005 (E)
  2. Bong bóng giá tài sản ở Nhật cuối thập niêm 80 (V)
  3. Ebook - Ita - Medicina - Psicologia Benemeglio Stefano - Ipnosi Dinamica (F)
  4. FIBROMIALGIA NOVEDAD digital ebook spanish fisioterapia medicina (F)
  5. Khủng hoảng & phục hồi ở Argentina. (V)
  6. Lịch trình khủng hoảng kinh tế ở Argentina (V)
  7. PCI-HOWTO (E)
  8. The gioi phang - "The world is flat" (V)
  9. The_Wealth_of_nations (Adam Smith) (E)
  10. Thu nhập Hộ gia đình tại VN (V)
  11. Tư nhân hóa ở Nga (V)
  12. Vai tro cua Nha nuoc trong phat trien kinh te o cac nuoc Chau A (V)
  13. Lý thuyết trò chơi (V)
  14. Nghiên cứu về giới dưới góc độ kinh tế (V)
  15. Các thị trường bất động sản đang lên (V)
  16. Cải cách DNNN ở Việt Nam (V)
  17. Đánh giá khu vực tư nhân ở VN của ADB (V)
  18. Đánh giá tiến trình cổ phần hóa ở VN của UNDP (V)
  19. TOP 200 công ty tại VN (UNDP) (V)
  20. Lịch sử các học thuyết kinh tế
  21. Các DN tư nhân ĐB Sông Cửu Long (V)
  22. Mankiw_Principles_of_Economics_3th (E)
  23. Suy ngẫm về sự thần kỳ Đông Á (V)
  24. The Challenge of Industrial Relations in Vietnam (E)
  25. Ebook: Nước Nhật mua cả thế giới (V)

Báo cáo thường niên
  1. Vietnam Inequality Report 2005 (E)
  2. Báo cáo tình hình kinh tế Vĩ mô Việt Nam (5 tháng đầu 2008)
  3. Tổng quan nền Kinh tế Việt Nam đầu năm 2008 (6 tháng đầu năm 2008)
  4. Cao su xuất khẩu - Triển vọng và dự báo (Báo cáo 7 tháng đầu năm 2008)
  5. Thuỷ sản Việt Nam trên bản đồ cạnh tranh quốc tế
  6. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2009 (Tổng cục Thống kê)
  7. Vốn FDI 5 tháng đầu năm 2009 (Cục đầu tư nước ngoài)
  8. Vốn FDI năm 2008 (Số liệu được điều chỉnh) (Cục đầu tư nước ngoài)
  9. Vốn FDI 6 tháng đầu năm 2009 (Cục đầu tư nước ngoài)
  10. Chỉ số giá tiêu dùng, vàng, USD tháng 6/2009 (Tổng cục Thống kê)
  11. Số liệu xuất nhập khẩu tháng 7/2010 (Tổng cục Thống kê)
  12. Chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng 7/2010 (Tổng cục Thống kê)
  13. Số liệu đầu tư nước ngoài 8 tháng năm 2010 (Cục đầu tư nước ngoài)
  14. Số liệu xuất nhập khẩu tháng 8/2010 (Tổng cục Thống kê)
  15. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 8/2010 (Tổng cục Thống kê)

GiangBLOG
www.giangblog.com

PHÂN BIỆT TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
http://www.clker.com/cliparts/5/b/3/2/1234670702813675970industrial%20commercial%20credit.svg.med.png

Theo khái niệm thông thường


Tín dụng thương mại (tín dụng của người cung ứng):
- Là quan hệ tín dụng được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Là hình thức tín dụng, vì người bán chuyển giao cho người mua để sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất định. Đến thời hạn được thỏa thuận, người mua hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi suất.
- Chủ thể cấp vốn: doanh nghiệp bán hàng.
- Hình thức cấp vốn: hàng hóa dịch vụ
- Cơ sở pháp lý: giấy ghi nợ, thương phiếu.
- Thời gian: ngắn hạn.
- Doanh nghiệp có thể phát hành 1 trong 2 loại thương phiếu cơ bản là: hồi phiếu và lệnh phiếu.
- Cơ sở pháp lý : các giấy ghi nợ, nhận nợ.

=> Đây được xem là phương thức tài trợ rẻ tiền, tiện dụng và rất linh hoạt trong kinh doanh. Đồng thời nó còn tạo điều kiện mở rộng mối quan hệ đối tác lâu bền giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế.

Tín dụng ngân hàng


- Là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân.
- Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp, các cá nhân hoặc phát hàng chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội. Với tư cách là người cho vay, nó cung cấp tín dụng cho tất các nàh doanh nghiệp và cá nhân.
- Cung cấp dưới hình thức: tiền mặt và bút tệ.



--===================--
Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam thì:

Có nhiều hình thức tín dụng:

a) Tín dụng ngân hàng (do cơ quan ngân hàng cấp cho người đi vay) là loại tín dụng thương mại trong đó ngân hàng là người trung gian giữa người vay, gửi tài khoản, vốn của nó gồm có vốn tự có, các hạng mục tài khoản, tín phiếu do ngân hàng phát hành);
b) Tín dụng thương nghiệp (bên bán trực tiếp dùng hàng hoá cung cấp cho bên mua trong quá trình giao dịch thương mại, mà hình thái điển hình là tín dụng trực tiếp lấy hàng hoá để cung cấp và mua bán chịu).
c) Tín dụng nhà nước (chính phủ là người vay nợ khi nguồn tài chính nhà nước không đủ chi, là con nợ có nghĩa vụ trả nợ). Hình thức tín dụng nhà nước phổ biến có các loại: phát hành công trái, phát hành tín phiếu nhà nước (bộ tài chính hay ngân hàng vay tiền hay dùng hình thức công trái để bù đắp thâm hụt tài chính).
d) Tín dụng séc (công cụ tín dụng dùng để chuyển nhượng tiền tệ, hàng hoá phản ánh quyền đòi nợ và nghĩa vụ trả nợ).
e) Tín dụng quốc tế (quan hệ vay mượn giữa các nước, giữa các quốc gia với các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế).

--===================--
Theo Saga.vn thì
Tín dụng thương mại là loại tín dụng rất phổ biến trong tín dụng quốc tế, là loại tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp cấp cho nhau vay, không có sự tham gia của ngân hàng hoặc cũng có thể hiểu là loại tín dụng được cấp bằng hàng hóa dịch vụ chứ không phải bằng tiền. Có ba loại tín dụng thương mại

1. Tín dụng thương mại cấp cho nhà nhập khẩu (gọi là tín dụng xuất khẩu) là loại tín dụng do người xuất khẩu cấp cho người nhập khẩu để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa. Tím dụng xuất khẩu được cấp dưới hình thức chấp nhận hối phiếu và mở tài khoản

* Cấp tín dụng bằng chấp nhận hối phiếu tức là thương nhân nhập khẩu ký chấp nhận trả tiền vào hối phiếu do người xuất khẩu ký phát để nhận bộ chứng từ hàng hóa thông qua ngân hàng hoặc người xuất khẩu gửi trực tiếp cho họ. Thời hạn của loại tín dụng này phụ thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên bán và mua. Tuy nhiên để phòng tránh rủi ro luật các nước thường can thiệp bằng cách định ra thời hạn cho loại tín dụng này. Ví dụ, luật nước Anh, Pháp quy định thời hạn từ 30 đến 90 ngày, luật Mỹ là 180 ngày, luật Nhật Bản quy định từ 180 đến 360 ngày.

* Cấp tín dụng bằng cách mở tài khoản tức là thương nhân xuất khẩu và thương nhân nhập khẩu ký với nhau hợp đồng mua bán hàng hóa, trong đó qui định quyền của bên bán được mở một tài khoản để ghi nợ bên mua sau mỗi chuyến giao hàng mà bên bán đã thực hiện. Sau từng thời gian nhất định, người mua sẽ phải thanh toán số nợ đó bằng chuyển tiền, chuyển Séc hoặc bằng Kỳ phiếu trả tiền ngay.

2. Tín dụng thương mại cấp cho người xuất khẩu (gọi là tín dụng nhập khẩu) là loại tín dụng do người nhập khẩu cấp cho người xuất khẩu để nhập hàng thuận lợi. Hình thức tồn tại của loại tín dụng nay là tiền ứng trước để nhập hàng. Việc ứng tiền trước có tính chất khác nhau tùy theo từng trường hợp cụ thể. Nếu người xuất khẩu thiếu vốn do phải thực hiện các hợp đồng xuất khẩu có kim ngạch lớn thì tiền ứng trước mang tính chất tín dụng; còn ngược lại, nếu người xuất khẩu không tin vào khả năng thực hiện hợp đồng của người nhập khẩu mà bắt phải đặt cọc cho việc giao hàng, tiền ứng trước mang tính chất là vật đảm bảo thực hiện hợp đồng. Khoản tiền ứng trước được hoàn trả bằng cách khấu trừ dần vào số tiền hàng theo tỷ lệ cố định hoặc theo tỷ lệ tăng dần hoặc chỉ một lần vào chuyến hàng giao cuối cùng.

3.Tín dụng nhà môi giới cấp cho người xuất khẩu và nhập khẩu: các ngân hàng thương nghiệp cỡ lớn thường không cấp tín dụng trực tiếp cho các nhà xuất nhập khẩu mà thông qua nhà môi giới, loại hình này sử dụng rộng rãi ở các nước Anh, Đức, Bỉ và Hà Lan. Người môi giới là các công ty lớn, có vốn vay được từ các ngân hàng, hình thức cấp tín dụng rất đa dạng. Ví dụ cấp cho nhà xuất khẩu gồm cho vay không phải cầm cố hàng hóa, cho vay cầm cố chứng từ hàng hóa, cho vay chiết khấu hối phiếu...Mọi tín dụng của người môi giới đều là tín dụng ngắn hạn."

Tín dụng thương mại và Tín dụng ngân hàng giống nhau ở chỗ đều là quá trình sử dụng vốn lẫn nhau.

Nhưng 2 loại tín dụng này rất khác nhau về đặc điểm.

Tín dụng thương mại là hoạt động sử dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh nghiệp có quan hệ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ. Ví dụ như cho nợ tiền mua hàng, ứng trước tiền hàng,...

Tín dụng thương mại có những đặc điểm sau:

- Chủ thể tham gia là các doanh nghiệp, thông qua việc trao đổi hàng hóa dịch vụ, thông thường không có khâu trung gian đứng giữa người sử dụng vốn và người có vốn.

- Tín dụng thương mại phát triển và vận động theo chu kỳ sản xuất kinh doanh và góp phần làm phát triển sxkd do nó rút ngắn chu kỳ sxkd, giảm chi phí sxkd. => quy mô bị hạn chế và thông thường là tín dụng ngắn hạn.

- Tín dụng thương mại thông thường không mất chi phí sử dụng vốn (cost of capital) do hoạt động cấp tín dụng không có lãi trong một khoảng thời gian nhất định, một số trường hợp bên nợ còn được hưởng lãi chiết khấu trả sớm.

Hình thức thể hiện thông thường của tín dụng thương mại là hợp đồng trả chậm, thương phiếu (hối phiếu và lệnh phiếu). Trong đó, hối phiếu là giấy đòi tiền vô điều kiện do người bán phát hành, lệnh phiếu là giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do người mua phát hành.

Tín dụng ngân hàng có những đặc điểm ngược lại:

- Chủ thể tham gia bao gồm một trung gian giữa người có vốn và người cần vốn đó là ngân hàng với đối tượng là tiền tệ (thay vì hàng hóa, dịch vụ).

- Quy mô lớn, thường độc lập với chu kỳ sản xuất kinh doanh. Sự độc lập ở đây mang tính tương đối.

- Tín dụng ngân hàng tất nhiên là mất chi phí sử dụng vốn gọi là lãy vay.

Hình thức thể hiện thì rất đa dạng và phong phú như hợp đồng tín dụng từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, thỏa thuận tín dụng tuần hoàn, cho vay đầu tư (dài hạn)...



Internet

Đến gặp khách hàng là trình tự cần thiết để nhân viên bán hàng bán sản phẩm. Chỉ có đến gặp khách hàng mới có thể giới thiệu được sản phẩm mà mình muốn bán, khiến khách hàng có hứng thú mua hàng, từ đó đạt được mục đích cuối cùng là bán được hàng.


Thái độ của nhân viên bán hàng khi gặp khách hàng rất quan trọng, đặc biệt việc chọn lựa thời điểm đến bán hàng có thích hợp hay không lại chính là cơ sở để nắm được thành công.

Trong lĩnh vực marketing, có một số nhân viên bán hàng làm việc rất chăm chỉ, cũng thường xuyên tới chỗ khách hàng nhưng lại không thể đạt được thành tích tốt, trong đó một trong những nguyên nhân quan trọng là do họ không lựa chọn đúng thời điểm thích hợp. Thời điểm đến bán hàng không thích hợp không chỉ không đạt được hiệu quả như những đợi mà còn rất có thể gây ra những phản cảm của khách hàng.

1. Kiểu chọn thời điểm bán hàng không thích hợp

Chọn thời điểm không thích hợp ở những nhân viên bán hàng chủ yếu có 2 kiểu sau:

- Một là kiểu ''khách không mời mà đến''.

Những nhân viên bán hàng kiểu này thường là không có hẹn trước với khách hàng, đến chỗ khách hàng bất chấp rủi ro.

Nhìn chung, nhân viên bán hàng muốn tới công ty hay nhà riêng của khách hàng thì nên hẹn trước với khách hàng không thể thích là đến. Tuy nhiên, có một số nhân viên bán hàng không cảm thấy ngại ngùng, rất tự nhiên là “vị khách không mời mà đến”, vội vàng đến nhà riêng hoặc phòng làm việc của khách hàng mà không có một lời hẹn trước.

Những nhân viên bán hàng này thông thường có quan điểm như: Khách hàng đã không hiểu mình và những sản phẩm mà mình giới thiệu, có lẽ anh ta sẽ không có nhu cầu mua sản phẩm, mình nói rõ mục đích ra trước, e rằng trong số 10 khách hàng thì có đến 8, 9 người là từ chối, như vậy thì làm gì có cơ hội? Bởi vậy, họ đã không hẹn trước với khách hàng, cứ mạo hiểm đến chỗ khách hàng.

Nhưng những nhân viên bán hàng này lại quên mất rằng: Khi họ đến tận nơi chào bán thì có thể khách hàng đang rất bận, thời gian nghỉ ngơi cũng đã lên kế hoạch với người khác rồi, huống hồ chưa kể tới rất nhiều người quý trọng thời gian nghỉ ngơi của mình, không muốn người khi xâm phạm vào thời gian quý báu này của họ. Nhân viên bán hàng không hẹn mà đến, thường sẽ làm đảo lộn hết kế hoạch của khách hàng, ảnh hưởng tới công việc và cuộc sống của họ.

Khi bị làm phiền về công việc và cuộc sống, đương nhiên khách hàng sẽ không có cảm tình với nhân viên bán hàng vậy thì làm sao nhân viên giới thiệu được sản phẩm đây?

Khách hàng đối với những ''vị khách không mời mà đến'' điều này đã không có tư tưởng chuẩn bị, cũng sẽ không có được thiện cảm tốt, đặc biệt là cứ hết lần này đến lần khác tới quấy rầy khách hàng, chỉ có thể gây ra những phản cảm cho đối phương. Nếu gặp phải những khách hàng tâm tư không tốt thì càng không thể có thái độ vui vẻ với nhân viên bán hàng được. Từng có một nhân viên bán hàng không hẹn mà đến chỗ khách hàng, đúng lúc vợ chồng khách hàng đang cãi nhau, không chỉ không giới thiệu được hàng, mà còn bị khách hàng ''mặt đằng đằng sát khí” đuổi đi, không những thế trước khi ra khỏi cửa còn bị hất cả một cốc nước trà vào người. Mặc dù, cốc trà này được nhắm vào người vợ, sau này khách hàng đã đến xin lỗi anh ta, nhưng ở một khía cạnh khác đã nói rõ mặt có hại của ''khách không mời mà đến''.

Chọn thời điểm đến marketing không thích hợp không chỉ làm mất thời gian của khách hàng, khiến khách hàng không hài lòng mà còn làm lãng phí thời gian và sức lực của nhân viên bán hàng, khiến họ hẩu như không thể thành công. Mặt khác, những cuộc đến thăm không thích hợp này sẽ khiến khách hàng cảm thấy trình độ của nhân viên bán hàng thấp hoặc không có năng lực làm việc, đến ngay cả chọn thời điểm đến chỗ khách hàng cũng không làm được, do đó sẽ mất lòng tin vào nhân viên bán hàng, lẽ đương nhiên là họ sẽ không mua sản phẩm của anh ta.

- Hai là kiểu ''vua đến muộn''.

Kiểu nhân viên bán hàng này hiểu rằng cần phải hẹn trước nhưng lại không thể đến đúng hẹn “thời gian là tiền bạc''. Thời gian của khách hàng là rất quan trọng, khi nhân viên bán hàng hẹn thời gian gặp mặt khách hàng, nhất thiết không thể đến muộn, nếu quả thực nhân viên bán hàng không thể đến được đúng hẹn thì phải gọi điện thoại nói rõ lý do không thể đến được đúng hẹn mong khách hàng thông cảm. Nếu không nói rõ lý do cứ thế vội vàng đến chỗ khách hàng, nhất định sẽ không thể có được kết quả tốt, khách hàng rất có thể vì vậy mà không tin tưởng vào nhân viên bán hàng và sẽ không cho nhân viên bán hàng cơ hội hợp tác lần sau.

Do vậy, khách hàng sắp xếp thời gian gặp mặt nhân viên bán hàng và báo lại cho nhân viên bán hàng, nhân viên bán hàng chỉ có thể vào đúng thời gian đó đến gặp mặt khách hàng thì mới có thể nói là đã chọn đúng thời gian thích hợp đến gặp khách hàng quá sớm hoặc quá muộn đều không được.

Có một điều mà nhân viên bán hàng cần phải biết rõ: ''Bản thân không muốn thì đừng gán vào người khác'' nhân viên bán hàng không thích người khác đến trễ làm lãng phí thời gian của mình, thì bản thân anh ta cũng không nên làm lãng phí thời gian của người khác, đặc biệt là với khách hàng mà anh ta cần gặp mặt.

Bởi vậy, nhân viên bán hàng nhất định cần lựa chọn thời điểm thích hợp để đến gặp khách hàng, không thể thất lễ, cũng không thể lỡ hẹn, đến gặp khách hàng quá sớm hoặc quá muộn. Chỉ có chọn được thời điểm gặp khách hàng thích hợp mới có thể gây được ấn tượng tốt ở khách hàng, khiến bạn đạt được mục đích của mình là bán ra sản phẩm.

2. Tác dụng của hẹn trước

Phần trước, chúng ta đã từng nói tới, muốn chọn thời điểm gặp khách hàng thích hợp thì việc hẹn trước là rất quan trọng. Nếu nhân viên bán hàng có thể hẹn trước với khách hàng thì có thể biết được kế hoạch làm việc của khách hàng,từ đó chọn được thời điểm thích hợp đến chỗ khách hàng để giới thiệu sản phẩm của mình. Tác dụng của việc hẹn trước biểu hiện cụ thể ở những mặt sau:

(1) Có lợi cho nhân viên bán hàng khi gặp khách hàng cần marketing

Nếu không hẹn trước, nhân viên bán hàng rất có thể không gặp mặt được khách hàng. Hiện nay rất nhiều doanh nghiệp đã có cơ chế bảo vệ quản lý nghiêm ngặt, nếu không hẹn trước thì rất có thể nhân viên bán hàng bị bảo vệ chặn ngay từ cổng, khiến công việc bán hàng ''vừa bước đầu đã gặp thất bại''.

Đặc biệt là càng những nhân vật quan trọng thì càng khó gặp. Nếu đến tận nhà gặp khách hàng, tính cảnh giác của khách hàng sẽ rất cao, nếu không hẹn trước, bạn nói mình là nhân viên bán hàng, đối phương không chắc đã tin, thì sẽ dẫn đến thất bại. Do vậy, muốn gặp mặt khách hàng, nhất định cần hẹn trước, mới có thể khiến cuộc gặp gỡ được tiến triển thuận lợi.

(2) Hẹn trước có lợi cho cuộc nói chuyện sau này


Hẹn trước có thể khiến nhân viên bán hàng và khách hàng đều có sự chuẩn bị đầy đủ. Đối với nhân viên bán hàng sẽ có lợi cho việc định ra những kế hoạch nói chuyện. Chẳng hạn dựa theo một số tình hình đã biết có liên quan đến khách hàng, đoán được thái độ của khách hàng có thể đối xử với mình, những câu hỏi có thể nêu ra để từ đó làm tốt khâu chuẩn bị, đây là cơ sở vững chắc cho sự thành công của buổi nói chuyện.

Còn về phía khách hàng, chọn cách hẹn trước sẽ nhận được sự đồng tình của khách hàng, vừa thể hiện rõ sự tôn trọng khách hàng, vừa có được tín nhiệm đối với khách hàng. Xoá đi tâm lý cảnh giác đối với người lạ, khi nhân viên bán hàng tới tự khắc sẽ cản thấy thoải mái, dễ tạo được không khí nói chuyện cởi mở, .loà hợp. Đồng thời cũng để có thời gian cân nhắc, suy nghĩ rằng cần phải hiểu những nội dung gì.

Trong tình hình hai bên cùng có sự chuẩn bị, buổi nói chuyện có thể nhanh chóng vào chủ đề chính, khoảng cách giữa hai bên được thu nhỏ lại, buổi nói chuyện sẽ diễn ra tốt đẹp. Mà chính buổi nói chuyện cởi mở như vậy có thể khiến nhân viên bán hàng nâng cao được giá trị của sản phẩm, điều này chắc chắn giúp nhiều cho việc nâng cao thành tích của nhân viên bán hàng.

(3) Có lợi cho nhân viên bán hàng trong việc nâng cao hiệu quả công việc

Trong thời đại ngày nay, khái niệm như ''Thời gian làm sinh mệnh'', ''Thời gian là tiền bạc'' đã ăn sâu vào trong lòng người dân, quan niệm thời gian của mọi người gia tăng phổ biến, hằng ngày mọi người đều sắp xếp thời gian của mình đúng từng phút từng giây, nếu cứ đến mà không hẹn trước, có thể làm đảo lộn kế hoạch của khách hàng.

Có khi vì tế nhị mà khách hàng buộc phải miễn cưỡng tiếp chuyện, nhưng nói được chưa tới ba câu đã ''bye bye'' rồi hoặc sẽ không nhập tâm. Khi khách hàng không có nhà, nhân viên bán hàng sẽ không thể gặp được. Nếu thường xuyên đi lại uổng công như vậy, hiệu quả công việc của họ sẽ giảm đáng kể.


Nguồn: Unicom

Điều gì là khó khăn nhất khi bắt đầu khởi nghiệp kinh doanh? Đối với rất nhiều ông chủ doanh nghiệp, câu trả lời chính là việc tìm kiếm khách hàng. Để có một sản phẩm hay dịch vụ tốt đến mức có thể chắc chắn rằng rất nhiều người cần đến nó, bạn phải nỗ lực rất nhiều.

Các khách hàng sẽ không thể tìm ra bạn hoặc trang web của bạn bởi vì bạn mới bắt đầu kinh doanh sản phẩm hay một dịch vụ nào đó. Thực sự là đa phần các chủ doanh nghiệp đều phải thường xuyên có những chuyến đi dã ngoại để tìm kiếm khách hàng và giữ gìn những mối quan hệ làm ăn với doanh nghiệp của mình. Nhưng bạn sẽ làm điều đó như thế nào?


Dưới đây là một số những gợi ý để bạn có thể bắt đầu:

1. Phát triển một kế hoạch

Cân nhắc xem một khách hàng lý tưởng là ai. Nếu như bạn bán hàng cho các doanh nghiệp, hãy cân nhắc xem phòng ban nào sẽ có khả năng mua sản phẩm hoặc dịch vụ cao nhất, và cá nhân nào (ở mức độ trách nhiệm nào) sẽ có thể là người đưa ra quyết định đặt mua các thiết bị. (Nếu bạn không biết, có thể gọi một vài cuộc điện thoại để thăm dò).

Sau đó, hãy cân nhắc xem liệu cá nhân đó có thể dễ dàng tìm ra sản phẩm hoặc dịch vụ giống như bạn cung cấp hay không? Họ đang tìm hiểu trong phạm vi nào? Ai là người họ sẵn sàng muốn lắng nghe hoặc là họ tìm hiểu như thế nào khi họ muốn mua một sản phẩm/dịch vụ. Hãy tìm cách đưa thông tin của bạn vào con đường nhận thức đó của họ.

2. Nhận thức rằng đường đến thành công không phải chỉ có một

Việc kinh doanh thường diễn ra khi những khách hàng tiềm năng nghe được thông tin về sản phẩm và dịch vụ của bạn từ nhiều nguồn khác nhau và bằng nhiều cách thức khác nhau. Họ càng thường xuyên được nghe về bạn bao nhiêu, thì khi sẵn sàng mua sắm, họ lại càng muốn tìm hiểu bạn đang chào bán món hàng gì bấy nhiêu.

3. Làm việc với giới báo chí và các thông tin trên báo chí


Các tờ báo ngày và báo tuần là nguồn thông tin liên lạc hữu ích đến bất ngờ, có thể mang lại cho bạn rất nhiều khách hàng tiềm năng. Hãy tìm tên của những người đang được hưởng chế độ khuyến mại, những người đã giành giải thưởng, những người đã mở ra các doanh nghiệp mới. Họ có thể trở thành khách hàng tiềm năng.

Hãy gửi các bức thư cá nhân tới những người này để họ biết những lợi ích mà họ có thể có khi mua sản phẩm của bạn. Cố gắng tham dự vào các cuộc gặp mặt nơi họ có thể xuất hiện. Khi gặp họ hoặc gửi thư, hãy cho họ biết rằng: Bạn đã đọc thông tin về họ và chúc mừng những thành công của họ hoặc hãy đề cập đến những bài báo viết về họ đã thú vị như thế nào.

4. Chờ đợi các sự kiện có thể mang lại thị trường tiềm năng cho bạn


Liên lạc với các nhà tổ chức sự kiện và đề nghị họ phát sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn như một giải thưởng cho khán giả tham gia sự kiện. Đổi lại, bạn sẽ có được một nhóm quảng cáo về bạn trong các chương trình xúc tiến thương mại của họ.

5. Tham gia các cuộc họp và hội nghị hội thảo mà các các khách hàng tương lai của bạn có thể chú ý đến

Nếu bạn đã và đang làm điều đó mà vẫn chưa có được một liên lạc nào có thể mang lại thành công trong buôn bán, hãy tìm trong các tờ báo xem những đơn vị khác tổ chức các sự kiện như thế nào để có thể hấp dẫn được thị trường mục tiêu của bạn và tham gia vào các cuộc hội họp như thế nhiều hơn.

6. Theo đuổi sau cuộc họp


Liên hệ với những người bạn đã gặp gỡ để xem liệu họ có thể là khách hàng tương lai của bạn hay không. Nếu như hiện thời họ chưa cần đến dịch vụ của bạn, thì hãy hỏi họ khi nào sẽ là thời gian thích hợp để mình gọi lại, hoặc là liệu họ có các đối tác kinh doanh mà có thể sử dụng sản phẩm của mình hay không.

7. Bỏ con săn sắt bắt con cá rô

Phát tặng một số sản phẩm mẫu miễn phí của bạn và đề nghị người nhận hãy thông tin cho bạn bè của họ nếu như sản phẩm của bạn làm cho họ hài lòng. Hoặc là, nếu như bạn là một nhà tư vấn, hãy đưa ra một số lời khuyên miễn phí. Lời khuyên này có thể dưới dạng mẫu một bản tin với nội dung là các thông tin hoặc các bí quyết và lời khuyên, hoặc cũng có thể là sự tư vấn miễn phí trong khi những gì bạn cung cấp chỉ là thông tin đủ để giúp khách hàng giới hạn dự án của họ và biết rằng bạn có khả năng xử lý nó.

8. Triển khai một mạng lưới cá nhân


social-networking.jpgHãy hỏi bạn bè của mình xem họ có biết người nào có thể sử dụng dịch vụ của bạn không, hoặc có biết những người có thể cung cấp thông tin về một ai đó có thể sử dụng dịch vụ của bạn hay không. Nếu như cơ cấu giá của bạn cho phép, hãy đưa ra một mức phí hoa hồng dành cho bạn bè và các đối tác kinh doanh của bạn vì những giới thiệu của họ đã mang lại kết quả công việc tốt.

9. Học hỏi từ các đối thủ cạnh tranh

Quảng cáo ở những nơi mà đối thủ của bạn đang hoạt động. Khuyến mại các sản phẩm của bạn ở nơi mà đối thủ cạnh tranh của bạn đang xúc tiến các chương trình quảng cáo.

10. Sử dụng các quảng cáo nhỏ và đa dạng thay vì một quảng cáo lớn


Nếu như đa phần mọi người trong cùng ngành nghề kinh doanh với bạn quảng cáo để thu hút khách hàng, bạn cũng nên làm như thế. Nhưng hãy lên kế hoạch cho các chương trình quảng cáo với quy mô nhỏ hơn thay vì theo đuổi một kế hoạch quảng cáo đồ sộ. Sự lặp đi lặp lại sẽ dễ khiến người ta nhận diện được tên sản phẩm. Nếu như bạn quảng cáo trên các trang vàng, hãy cân nhắc việc đưa nội dung quảng cáo vào hàng tiêu đề của mỗi chỉ mục.

11. Hỏi ý kiến phản hồi khi các khách hàng tương lai không mua hàng

Khách hàng đã tìm được một sản phẩm đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của họ chưa? Họ đã quyết định rằng mình hoàn toàn không cần đến sản phẩm đó chưa? Có phải là họ chỉ trì hoãn việc ra quyết định có hay không mua sản phẩm? Liệu có phải là họ cảm thấy khó khăn khi đặt hàng trên trang web của bạn? Hãy sử dụng tất cả những thông tin bạn có để thay đổi những gì cần thiết và hãy xem hoạt động kinh doanh của bạn bắt đầu khởi sắc lên.


Nguồn: www.SAGA.vn | Theo BWPORTAL

= MARKETING & SALES =

http://www.emergencemarketing.com/images/marketing%202.jpg
&
http://www.businesstrainingworks.com/images/Course%20Outline/34-Sales.gif


I - Kiến thức cơ bản:


1) Giáo trình Marketing căn bản >> giaotrinhMarketing
2) Tiếp thị bán hàng

II - Tài liệu, Ebooks về Marketing & Sales

1) Marketing thời đại mới của Phillip Kotler >> Marketing_thoi_dai_moi_Phillip_kotler_Quantri.com.vn.rar

2) Xây dựng chiến lược Marketing >> Marketing_strategies_excution.rar
(File nén gồm 4 file nhỏ: - Chien-luoc-phan-phoi
- Kiem-tra-ca-hoat-dong-marketing
- Thiet-ke-mot-chien-luoc-marketing-dien-hinh
- Thuc-hien-cac-chuong-trinh-marketing)

3) Thấu hiểu người tiêu dùng >> consumer-insights-thau-hieu-nguoi-tieu-dung.rar

4) Mười cách xây dựng một chương trình quảng cáo hiệu quả >>
10WaystoWriteMoreEffectiveAds_quantri.com.vn.rar

5) Bí quyết thành công trong tiếp thị bán hàng >>
TheSalesSuccess-McGraw-Hill,LindaRichardson,©2003.rar

6) Chiến lược xây dựng thương hiệu >> xaydungthuonghieu.rar

7) Tài liệu đào tạo Marketing chuyên nghiệp giảng dạy tại trường đại học >> EventMarketing-InternatiopnalManagement-GraduateBusinessSchool,MalinAdersson,©2000.rar

8) Nghiên cứu và lựa chọn khách hàng mục tiêu >> Nghien cuu va lua chon khach hang muc tieu.rar



- GiangBLOG -

Bạn đã tốt nghiệp đại học và tìm được một công việc trong thời kì kinh tế khó khăn. Và công việc thực sự đầu tiên của bạn bắt đầu từ đây. Để cho bước khởi đầu này diễn ra suôn sẻ, bạn nên tránh một số hành động sau:


1. Thiếu kiên nhẫn

Bạn luôn muốn chứng tỏ bản thân và nôn nóng đưa ra ý tưởng trong những ngày đầu tiên làm việc. Tuy nhiên, có khác biệt giữa sự tích cực đóng góp ý kiến và phô trương quá mức. Bạn liên tục đưa ra ý kiến của mình mà không xem xét chúng có thực sự hiệu quả hay không. Điều đó sẽ khiến mọi người nghĩ rằng một " lính mới" như bạn đang muốn khoa trương bản thân, và như thể rằng nếu không có bạn thì sẽ công ty sẽ không có bất cứ sáng kiến nào cả.

Đừng khiến mọi người có ác cảm với bạn như vậy. Alexandra Levit, tác giả cuốn sách " They don't teach corporate in college", khuyên bạn: " Không nên hấp tấp trong cách tiếp cận vấn đề. Những ngày đầu tiên trong công việc thực sự đầu tiên, hãy chú ý tới cách mọi người làm việc, cách họ đưa ra ý kiến. Một khi nắm được những điều đó, bạn có thể bắt đầu thể hiện sự sáng tạo của mình với sự cân nhắc kĩ lưỡng.

2. Quá “kiên nhẫn”

Ngược lại với lưu ý đầu tiên, quá “kiên nhẫn” cũng là điều cần tránh trong những ngày làm việc đầu tiên. Bạn không thể thụ động, ngồi yên trong suốt tháng đầu tiên và chờ đợi mọi người chú ý tới mình. Thay vào đó, hãy tích cực tìm hiểu đồng nghiệp và công việc của họ. Và nếu mọi người tỏ vẻ thiếu thân thiện, đừng vội thể hiện thái độ tiêu cực. Đó chỉ là do họ chưa quen với một người mới mà thôi.

3. Sử dụng công nghệ một cách không thích hợp

Bạn được phép gửi tin nhắn trong cuộc họp hay post ảnh lên Facebook bằng máy tính làm việc hay không, điều đó phụ thuộc vào văn hoá của công ty.
Levit khuyên bạn nên chú ý tới những người xung quanh. Đồng nghiệp có nhắn tin, sử dụng Yahoo chat, hay nghe Ipod trong giờ làm việc hay không? Mỗi công sở có quy tắc riêng cho vấn đề này. Nhưng nói chung, một nhân viên mới không nên lạm dụng tiện ích của công ty cho mục đích cá nhân.

4. Tạo ấn tượng ban đầu không tốt

Từ cách ăn mặc tới cách bắt tay, mọi người sẽ sớm hình thành cái nhìn về bạn. Levit đề nghị: “Hãy chú ý tới hành động của bạn khi gặp gỡ mọi người lần đầu tiên”.
Hãy cố gắng nhớ tên và một số đặc điểm về họ. Đừng dành 2 tiếng để nghỉ ăn trưa, kể cả nếu bạn không có nhiều việc để làm. Và chú ý tới giờ giấc tan sở của đồng nghiệp, bạn không nên là người đầu tiên cũng như người cuối cùng rời văn phòng.

5. Không thảo luận mục tiêu của bạn với sếp

Bạn nên tìm hiểu mong đợi của sếp trong 3 tháng làm việc đầu tiên của bạn. “Và không quên thảo luận mục tiêu của bạn, như danh số bán hàng tháng đầu tiên, học thêm một số kĩ năng mới… Sự trao đổi này sẽ giúp 2 bên hiểu nhau hơn để cùng đạt tới mục tiêu chung”, Peter Jacobs, một chuyên gia nghề nghiệp, nói.

6. Không hiểu sếp

Dù chưa đủ thời gian để tìm hiểu tường tận về gia cảnh hay món ăn “tủ” của sếp nhưng ít nhất bạn cũng nên biết một số điều cơ bản như phong cách giao tiếp của sếp. Anh/ chị ấy có thể không thích cách bạn vẫn thường làm là trao đổi qua điện thoại. Vậy liệu sếp muốn trao đổi trực tiếp hay thông qua email? Bạn cần nắm được điều đó để công việc diễn ra suôn sẻ từ những ngày đầu tiên.

7. Tiếp cận thông tin một cách hạn hẹp

Sếp là một nguồn thông tin tuyệt vời nhưng để xây dựng sự nghiệp một cách mạnh mẽ, bạn cần lời khuyên từ nhiều hơn một người. Jacob đưa ra lời khuyên: “Hãy tìm kiếm những người cố vấn tốt và giúp ích cho sự phát triển của bạn”.

8. Đánh giá thấp công việc

Bạn có thể nghĩ rằng công việc đầu tiên không quan trọng và đó chỉ là bước tạm thời trước khi bạn tìm được một vị trí tốt hơn. Nhưng theo Levit, “Hãy nhìn nhận nó như một cơ hội để tích luỹ thêm kĩ năng mới, học hỏi về lĩnh vực và tạo ra những liên lạc có giá trị”. Công việc đầu tiên rất quan trọng bởi có nó bạn mới có những bước tiến tiếp theo.


Theo Dantri

Bài viết theo yêu cầu !


Đây là 2 quyển từ điển chuyên ngành Kế toán rất hữu ích cho các bạn quan tâm. Có 2 loại cho bạn lựa chọn (hoặc là sài cả 2), giải thích ngắn gọn và dễ hiểu. Chúc vui

TẢI VỀ

Từ điển kế toán - Anh-Anh (6000 từ)
(Dung lượng khi nén: 3.23 Mb/ Dạng file: PDF)
=> Tải về & giải nén để dùng


Từ điển Kế toán - Anh-Anh-Việt
(Dung lượng khi nén: 160Kb/ Dạng file: DOC)
=> Tải về & giải nén để dùng




GiangBLOG


Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - VIB



Năm 2010, VIB đã và đang tuyển dụng nhiều vị trí trong đợt thực tập của sinh viên. (Từ tháng 4 đến tháng 7 này).

CHI TIẾT THÔNG TIN TUYỂN DỤNG

Hiện VIB sẽ ưu tiên các sinh viên thực tập tại VIB. Còn những bạn muốn apply vào VIB thì nên để ý các tiêu chí sau.


1 - Đối với vị trí Tín dụng:

- Ưu tiên Nam, chiều cao (>1m68), dáng ưa nhìn (nói ngọng, nói lắp là 1 bất lợi)
- Có năng khiếu về thể thao (bóng đá, cầu lông, bóng bàn ..v..v... )
- Hoặc năng khiếu nghệ thuật là lợi thế.


2 - Đối với vị trí Giao dịch viên:

- Ưu tiên Nữ, chiều cao ( > 1m55), dáng ưa nhìn, càng xinh xắn, nói năng lưu loát càng dễ trúng tuyển vị trí này.
- Có năng khiếu nghệ thuật là lợi thế.


>> Các bạn hãy cân nhắc và chọn cho mình 1 vị trí dự tuyển thích hợp. Sau đó nêu rõ các khả năng của mình (về các mục thể thao, nghệ thuật trong CV. Sẽ rất được để mắt đến trong vòng loại hồ sơ).

Thi viết vào VIB gồm IQ, tiếng Anh & nghiệp vụ (Thời gian từ 60' - 90')


Nếu bạn đã qua thi viết & đủ các tiêu chuẩn ở trên thì xác suất trúng tuyển là 70% :D




Đề thi giao dịch viên vào VIB
(Thời gian: 10/2009)


1.
Có 5 câu trắc nghiệm (nhưng mình ko nhớ hết, nhớ đc đúng 1 câu thôi)
1.1. Điện chuyển tiền đi nuóc ngoài là gì?
- MT101
- MT 102
- MT 103
- MT 105
- MT 199
- MT 202
- MT 700
- MT950

2. Ngày 7/6, Khách hàng A tới VIB lĩnh tiền tiết kiệm từ sổ Tiết Kiệm 100 triệu đồng, kỳ hạn 3 tháng từ 15/2 đến 15/5. Lãi suất kỳ hạn 3 tháng là 8,52%/năm, không kỳ hạn là 3%/năm.
- Tổng số tiền KH được lĩnh là bn?
- Hạch toán NVKTPS.

3. Khách hàng mua 500.000USD, tỷ giá 15.000 đ/USD, phí thanh toán là 0.2% trên tổng số tiền thanh toán, Thuế GTGT là 10%.
- Tính tổng số tiền Kh phải TT(có thuế), phí TT?
- Hạch toán.

4. lập BCDTK, biết:
- Vốn CSH :10
- Cho vay TCKT: 13
- Huy động tiết kiệm: 8
- Vay các TCKT: 5
- Đầu tư trái phiếu KB: 5,6
- Tiền mặt tại quỹ: 1,5
- Số dư tài khoản tiền gửi KH: 4
- Số dư tài khoản TG TCKT:2,4
- TSCĐ: 3
- Hùn vốn mua CP: 2
- Chênh lệch giữa lãi và chi phí : 0,5
- Số dư TK ký quỹ: 1
- Lãi dự thu: 1

5.
Cuối ngày , kế toán kiểm tra thấy : số tiền TT >số tiền trong sổ là 1 triện. KT phải làm như thế nào ?
(câu này mình ko nhớ rõ lắm, nhưng đại ý là như thế)


Nguồn: www.vnecon.com

Đánh dấu sự chuyển nhà sang Blogspot, mình xin gửi tặng các bạn bộ đề thi vào các ngân hàng nước ngoài & Có kèm lời giải ở cuối mỗi đề.


Chúc các bạn ôn tập tốt. Và cũng hãy thử trải nghiệm xem thi ở NH nước ngoài với ở Việt Nam thì bên nào "khoai" hơn nhé



ĐỀ THI

17 đề thi vào ngân hàng nước ngoài (+ Answer)
17 Bank Exam Solved Question Paper


Tổng hợp đề thi Chuyên viên tín dụng vào SBI (+ Answer)
Bank Exam Model Question Papers


Đôi nét về SBI:

SBI - State bank of India là Ngân hàng quốc hữu lớn nhất Ấn Độ, với hơn 16.000 chi nhánh. Tổng tài sản đạt 250 tỷ USD, hơn 190 tỷ USD là tiền gửi. Tổng số nhân viên là 205.896 nhân viên. Website NH là: http://www.statebankofindia.com




Giang's BLOG

DANH MỤC TÀI LIỆU


Đề án, chuyên đề

Mã số
Tên đề tài
Kích cỡ
Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA
95 KB
Quản lý chất lượng
143 KB
BHXH
92 KB
Tỷ giá hối đoái
146 KB
Nghiệp vụ thị trường mở
107 KB
Vốn cố định
99 KB
Thuế GTGT
149 KB
Xuất khẩu hàng thuỷ sản VN sang TT EU
263 KB
Phân tích quan hệ hợp tác VN - EU trên lĩnh vực dệt may
108 KB
Thất nghiệp
50 KB
Mô hình tổng Công ty NN
80 KB
Tiền công, tiền lương
72 KB
Thách thức đối với VN trong Xuất khẩu khi TQ gia nhập WTO
115 KB
TTCK
57 KB
Xuất khẩu hàng thuỷ sản VN sang TT Mĩ
217 KB
Chính sách tỷ giá hối đoái tại VN
109 KB
XD website Quản lý danh bạ điện thoại cho Công ty Bưu điện
456 KB
Xuất khẩu chè tại VN
165 KB
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
227 KB
Quản lý chất lượng trong các DN
96 KB
Lý thuyết tuần hoàn và chu chuyển TB
102 KB
CNH - HĐH nông thôn
84 KB
Cổ phần hoá (CPH) tại VN
118 KB
Công ty tài chính (CTTC)
143 KB
Công ty hợp danh
92 KB
Tiêu thụ SP
155 KB
Ngân hàng TM (NHTM) và tín dụng NH
117 KB
Tín dụng tại HT NHTM VN hiện nay
125 KB
Huy động vốn để phát triển DN vừa và nhỏ tại VN
79 KB
Quản lý chiến lược trong DN vừa và nhỏ tại VN
197 KB
ODA
107 KB
DN vừa và nhỏ
320 KB
Chính sách tỷ giá của TQ và ảnh hưởng của nó
108 KB
Thực trạng và giải pháp phát triển nhà và đô thị tại VN
73 KB
Động lực đối với người lao động
80 KB
Vốn tại các DNNN
153 KB
Chính sách lãi suất tại NHNN
125 KB
Thanh toán không dùng tiền mặt tại VN
130 KB
Viện trợ ODA của Nhật dành cho VN
88 KB
Tiêu thụ SP trong DN CN
145 KB
TT BH nhân thọ VN
195 KB
FDI
138 KB
Quỹ đầu tư CK
64 KB
Quản lý ngoại hối tại VN
63 KB
LĐ nông thôn
204 KB
CPH
139 KB
Chuyển dịch cơ cấu KT nông thôn tại huyện Si Ma Cai
114 KB
TT Hoa Kì
177 KB
TT thuỷ sản Mĩ
78 KB
Xuất khẩu chè
118 KB
TT Thuỷ sản
105 KB
KTTT định hướng XHCN tại VN
108 KB
Lạm phát
87 KB
Thị trường tài chính (TTTC)
105 KB
Quản lý ngoại hối
64 KB
Thuế GTGT
91 KB
Quản lý NN đối với TT BĐS
110 KB
CNH - HĐH nông thôn
128 KB
BHXH
108 KB
Toàn cầu hoá và hội nhập KTQT
75 KB
Xuất khẩu gạo tại VN
237 KB
Kế hoạch trong DN
95 KB
CPH
86 KB
HTX KD tổng hợp
238 KB
Tính giá hàng tồn kho trong DN
245 KB
Chuyển dịch cơ câu KT NN
146 KB
QH phân phối ở nước ta
102 KB
Cho thuê tài chính ở VN
134 KB
Tổ chức công tác kiểm toán
179 KB
Kiểm toán
140 KB
Mar nhằm thu hút khách hàng tại các siêu thị ở HN
85 KB
Nâng cao hiệu quả hoạt động tại các siêu thị ở HN
86 KB
Nghiên cứu thị trường
94 KB
TMĐT trong DN vừa và nhỏ
259 KB
Quyết định trong QTDN
198 KB
Mar tại sở GD 1 NH ĐT & PT VN
122 KB
Việc làm
125 KB
Vai trò và mối quan hệ giữa 2 nguồn vốn trong nước và nước ngoài
181 KB
Quản lý và KT TSCĐ hữu hình tại DN
288 KB
Kiểm toán báo cáo TC
230 KB
DN vừa và nhỏ
412 KB
Tính giá thành của SP SX
202 KB
Chính sách thù lao lao động hợp lí và động lực lao động
166 KB
Kinh nghiện thu hút FDI của một số nước
269 KB
Xuất khẩu hàng dệt may sang EU
118 KB
Hiệu quả SX KD tại các KCN tập trung tại HN
117 KB
ODA
98 KB
Phân tích sự biến động hạn nghạch Xuất khẩu hàng dệt may 1996-2003
848 KB
Xuất khẩu thuỷ sản sang TT TQ
292 KB
Phân tích tổng doanh thu của KS Sông Nhuệ thời kì 1996 - 2000
206 KB
Nghành dệt may VN trên con đường hội nhập
106 KB
Dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong các DN
254 KB
Tuyển dụng
123 KB
Thúc đẩy Xuất khẩu HH VN trong đk thực hiện lộ trình AFTA - CEPT
254 KB
Thúc đẩy ĐT vào các KCN HN
152 KB
Quản lý chung cư tại HN
222 KB
Hạch toán TSCĐ thuê TC tại đơn vị đi thuê
226 KB
Tiết kiệm vật tư trong DN SX
118 KB
Hoàn thiện bảng cân đối kế toán VN
885 KB
Ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại NH TM VN
142 KB
Đa dạng hoá các loại hình NH tại VN
86 KB
Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các DN nhỏ và vừa tại NH Công thương Hà Tây
159 KB
ODA
102 KB
Tiền tệ
125 KB
Huy động vốn trong các DNNN
103 KB
Vùng KT trọng điểm miền Bắc
79 KB
Hải Phòng giai đoạn 2004 - 2014
131 KB
Các công cụ của chính sách tiền tệ tại VN
328 KB
Chống tham nhũng
143 KB
Hoàn thiện bộ máy tổ chức tại Công ty TNHH Minh Trí
252 KB
Những phẩm chất cần có của một nhà quản trị giỏi
165 KB
Sự Quản lý của NN đối với các Công ty CK
163 KB
Quản lý NN đối với FDI
269 KB
Vai trò của KHCN đối với sự phát triển của CN VN
137 KB
Nâng cao vị thế của DN VN trong tiến trình hội nhập
53 KB
HT quản lí chất lượng (Quản lýCL) ISO 9000
113 KB
CPH
121 KB
Nâng cao chất lượng đào tạo và Quản lý
157 KB
Việc làm
471 KB
Tuần hoàn và chu chuyển TB đối với việc sử dụng nguồn vốn trong nước
86 KB
TTCK
81 KB
Phí nước thải
123 KB
Huy động vốn ĐT
186 KB
Hoàn thiện công tác đào tạo cho công nhân tại Công ty lắp máy và XD 1
198 KB
Chính sách KTXH và vấn đề nghèo đói
141 KB
NH Chính sách XH VN
150 KB
Du lịch môi trường
181 KB
Sự phát triển của KT TG và VN
86 KB
Chi phí KSDL
114 KB
Vốn cố định tại Công ty Chè Long Phú
212 KB
Nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các DN vừa và nhỏ trong quá trình hội nhập
230 KB
Tiến trình thiết lập một chương trình QC có hiệu quả cho SP bột giặt OMO
177 KB
Huy động và sử dụng vốn FDI
544 KB
Xuất khẩu hàng VN sang TT Mĩ
139 KB
Nghành thuỷ sản VN trong chiến lược Xuất khẩu
152 KB
CPH DNNN
147 KB
Huy động và sử dụng vốn FDI
172 KB
Đầu tư và công bằng XH
179 KB
Báo cáo tài chính
272 KB
Bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển du lịch tại Hà Tây
238 KB
HT kênh phân phối Gas trên TT miền Bắc của Công ty BP Petco Ltd
166 KB
Môi trường du lịch tại Chùa Hương
77 KB
Sử dụng vốn đầu tư cho NN NT
243 KB
Chất lượng thực phẩm
109 KB
Huy động vốn đầu tư trong nước
115 KB
Tín dụng trong HT NH TM VN
125 KB
Phát triển nghành du lịch
113 KB
Phát triển nghành kiểm toán ở nước ta hiện nay
70 KB
Đào tạo nguồn nhân lực VN
173 KB
XD chiến lược KD
135 KB
Thu hút FDI khi VN gia nhập WTO
143 KB
Phát triển TTCK ở VN
98 KB
Tăng trưởng nghành CN ở nước ta trong những năm qua
149 KB
Vai trò của NSNN trong việc điều tiết TT
82 KB
CN chế biến NS Xuất khẩu
71 KB
Phát triển DN ở VN
213 KB
Kiểm soát chi phí trong DN
117 KB
Nâng cao năng lực cạnh tranh đối với mặt hàng dệt may trên TT QT
109 KB
Hạch toán thuế GTGT
100 KB
Các DV BH
172 KB
Tiết kiệm
259 KB
Thông tin kế toán QT trong quyết định ngắn hạn
136 KB
Phát triển nghành than ở Quảng Ninh
83 KB
Chính sách tiền tệ với việc ổn định KT
82 KB
Mar TM
144 KB
Thanh toán không dùng tiền mặt tại các NH TM
138 KB
KD thẻ tín dụng tại các NH TM
191 KB
Nâng cao hiệu quả hoạt động KD tại các NH TM
178 KB
Hiệu quả hoạt động ĐT phát triển của EVN
174 KB
PP KT khấu hao TSCĐ
155 KB
EU - ASEAN
68 KB
Rủi ro lãi suất trong HT NH
198 KB
Những yếu tố kích thích QC
264 KB
Chiến lược cạnh tranh của Honda VN
88 KB
Đào tạo cán bộ Quản lý KT
125 KB
Đầu tư và chuyển dịch cơ cấu KT
235 KB
Quản lý chất lượng theo TC ISO 9000
63 KB
Vụ kiện bán phá giá hàng thuỷ sản VN tại Mĩ
71 KB
TTCK
384 KB
Hạch toán khấu hao TSCĐ
132 KB
Chiến lược KD của Vietnam Airlines
75 KB
Điều phối hoạt động trong DN
91 KB
Xúc tiến bán hàng
241 KB
HT chuẩn mực kiểm toán VN
141 KB
Các loại hình DN tại VN
74 KB
HT Quản lý SXuất khẩuD trong DN
112 KB
Trình tự chuẩn bị kiểm toán trong KT báo cáo TC
379 KB
Quản lý NN về FDI
372 KB
Phân tích chi phí, lợi ích đối với việc cấp nước sạch cho H. Thanh Trì - HN
316 KB
Đào tạo nghề với việc chuyển dịch cơ cấu LĐ tại VN
159 KB
Chiến lược thâm nhập TT TQ của Công ty Biti's
118 KB
Thương hiệu
141 KB
Đầu tư (ĐT)
47 KB
Công ty CP thiết bị xăng dầu Petrolimex
136 KB
Hoạt động KD XNK tại Công ty DONIMEX
165 KB
HT Quản lýCL ISO 9000
130 KB
Chính sách đền bù thiệt hại, tái định cư khi NN thu hồi đất thời gian qua
109 KB
Vốn ĐT tại Hà Tĩnh
241 KB
Xuất khẩu lao động
400 KB
FDI
186 KB


(Còn nữa...)


Icon1Icon1Icon1Icon1Icon1Icon1Icon1Icon1Icon1Icon1Icon1Icon1


XEM THÊM CÁC TÀI LIỆU KHÁC

Photobucket




Author Name

{picture#https://plus.google.com/u/0/+NguyenLeGiang-giangblog/posts?pid=5737023715536993762&oid=100168487491037518423} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#https://www.facebook.com/legiang127} {twitter#https://twitter.com/giangblog} {google#https://plus.google.com/u/1/+NguyenLeGiang-giangblog} {youtube#https://www.javascript:void(0)youtube.com/channel/UC4ZQOsqcoN7ogzwR2Bn4NpQ} {instagram#https://www.instagram.com/legiang127/}

Image 1 Title

Image 1 Title

Image 2 Title

Image 2 Title

Image 2 Title

Image 2 Title

Image 3 Title

Image 3 Title

Image 4 Title

Image 4 Title

Image 5 Title

Image 5 Title

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Author: Nguyễn Lê Giang. Được tạo bởi Blogger.