tuyển dụng Tài chính - Ngân hàng Đề thi vào NH Giao dịch viên ngân hàng Tín dụng Phỏng vấn Tin tức khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp Quan hệ khách hàng chuyên viên quan hệ khách hàng kinh nghiệm thi tuyển Đề GDV Thi tuyển sacombank Hỗ trợ tín dụng chuyên viên khách hàng vietinbank vietcombank giangblog tài liệu Đề Tín dụng-HTTD Kinh nghiệm techcombank acb kế toán gdv shb mb Môn học VPBank bidv vib Nhân viên Tín dụng Kỹ năng sống Thanh toán quốc tế agribank kĩ năng sống tin tuyển dụng Thư viện luận văn Kế toán ngân hàng vcb scb Đề Tín dụng-QHKH eximbank lãi suất ngân hàng thương mại tài chính ngân hàng Thực tập sinh kinh nghiệm phỏng vấn Chứng khoán seabank CV Thanh toán quốc tế Kế toán - Kiểm toán TP bank TPbank cán bộ tín dụng excel Đề Kế toán ngân hàng Lienvietpostbank Maritimebank MB Bank hdbank maritime bank marketing Excel - Word 2007 Kĩ năng thi tuyển Tài chính tiền tệ học tiếng Anh iq qhkh tiếng Anh tuyển dụng giao dịch viên vietabank Kinh tế Kiểm toán kinh doanh tài chính Đề Tín dụng CV QHKH Chuyên viên tư vấn Doanh nghiệp HD bank Hà Nội Phân tích Rủi ro abbank bất động sản doanh nhân pgbank tin tài chính CVKHCN Hồ Chí Minh Kĩ năng phỏng vấn Ngân hàng Nhà nước OCB cho vay chyên viên quan hệ khách hàng hsbc nhân sự nợ xấu sinh viên vp bank Đề Thẩm định-QLRR Báo cáo tài chính Bảo lãnh ngân hàng CV thẩm định CVKHDN Hỏi đáp cv kienlongbank kỹ năng lương thưởng phân tích tài chính thẩm định giá đầu tư Cho thuê tài chính Chăm sóc khách hàng Citibank Công việc English for Banking HTTD KHCN Kinh tế học Luật ngân hàng Phần mềm Quản trị Thẩm định tín dụng Tiền tệ Tài liệu môn học Tư vấn tài chính acb bank chuyên viên tài trợ thương mại xuất khẩu công ty tài chính dịch vụ ngân hàng hiệu quả l/c nghề ngân hàng nhnn sales thuế tin ngân hàng tỷ giá vietbank viettel ATM BacABank Bí quyết CV tư vấn Chuẩn mực kế toán Chứng từ Clip Cộng tác viên Dịch vụ FDI KHDN Kỹ năng bán hàng Kỹ năng giao tiếp Luật Lạm phát Lịch sử Ngân hàng Chính sách xã hội Ngân quỹ Nhật ký QHKH DN QHKHCN QHKHDN Thuật ngữ chuyên ngành Thị trường tiền tệ Thủ thuật Tin học Vay tiêu dùng Video Clip câu hỏi phỏng vấn cổ phiếu gmat kinh doanh thẻ kĩ năng kỹ năng mềm lợi nhuận nghiệp vụ ngân hàng quy trình quản trị doanh nghiệp quản trị rủi ro rủi ro tín dụng samsung thanh toán thuê tài chính thành công thẻ tín dụng xin việc xử lý nợ định giá ANZ Anh Văn Bài tập Bảo hiểm CFA Chia sẻ Chiết khấu Chỉ số tài chính Công nghệ FPT GSAT Hoàn thuế Hành chính nhân sự Hạn mức tín dụng Hỗ trợ khách hàng IT Kho quỹ Kinh tế lượng Kinh tế quốc dân Kỹ năng viết email Lãi vay Lương Lễ tân NPV NV Hành chính PVcombank Pháp chế Pháp luật tài chính QHKH CN Quản trị ngân hàng Quản trị viên tập sự Shinhan Bank TP Hồ Chí Minh Thi công chức Thất nghiệp Trụ sở chính Tài trợ dự án Tâm sự Tín dụng ngân hàng USD VBSP Vốn lưu động Xuất nhập khẩu acca baovietbank basel bão lãnh ngân hàng bộ máy doanh nghiệp chi phí chuyên viên chính sách tài chính chính sách tín dụng english funny giá thành huy động hàng không hình thành trong tương lai hệ thống tài chính học acca hỗ trợ kinh doanh hộ nghèo hộ sản xuất khởi nghiệp kinh nghiem kĩ năng mềm kế toán công chứng anh quốc lienviet post bank lienviet postbank lãi suất cho vay lãi suất huy động lãnh đạo nghề nghiệp ngoại tệ nguyên nhân nhà ở nhân viên tập sự quốc tế sacombank tuyển dụng thanh khoản thu hồi nợ thạc sĩ thẩm định thế chấp thời sự tiếng Anh giao tiếp toeic top 10 trái phiếu tuyển dụng tập trung đợt 2 tăng trưởng tương lai tổ chức tín dụng vib tuyển dung vietjet vốn Đông Á Đề Thanh toán quốc tế đong á bank. tuyển dụng BCĐKT BIDC Bao thanh toán Baroda Biểu mẫu Bài tập tự luận Bàn tay vô hình Bảo hiểm xã hội Bộ tư pháp CV Quản lý tài chính CVQHKH CVQHKHCN Canon Cao học Chiến lược Chiết khấu dòng tiền Cho vay hợp vốn Cho vay từng lần Cho vay đồng tài trợ Chuyên viên kinh doanh Chuyên viên kế hoạch tài chính Chuyên đề kinh tế Chính sách mới Chính sách xã hội Công chứng Công nghệ tin học Công ty đại chúng DPRR Danh mục Dư nợ tín dụng Dự phòng rủi ro Dự án Dự án đầu tư EPS GDP Gian lận ngân hàng Giá vốn Giới tính Gsoft HCM Hiệp hội ngân hàng Việt Nam Hiệp hội ngân hàng châu Á Hoa Kỳ Hoa hậu Việt Nam Honda Honda Vĩnh Phúc Huế Hàm Vlookup Hệ thống ngân hàng Học trực tuyến Học viện tài chính Hồ sơ tín dụng Hội sở chính IBM IMF IQ-GMAT-English Test IRR Just-in-time KBNN KHDN lớn KHUT KUNN KV phía Bắc Kho bạc Nhà nước Khách hàng VIP Khích lệ Không kinh nghiệm Khế ước Kinh tế chính trị Kinh tế mở Kinh tế quốc tế Kinh tế đóng Kiên Giang Kiếm tiền online Kiểm toán AASC Ký hiệu tiền tệ Kỹ năng quản trị Logic Luận văn Làm việc nhóm Lãi bậc thang Lãi dự chi Lãi dự thu Lãi suất kép Lịch sử kinh tế Lịch sử kinh tế quốc dân Lợi ích MBA MBO MHB Management trainee Mobifone Mobilefone Mua bán sáp nhập Mô hình toán Mất tiền Mẫu đơn Mục tiêu NH nước ngoài NH Đồng bằng Sông Cửu Long NV kinh doanh Nghiệp vụ Nghiệp vụ thẻ Nghệ thuật Nguyên tắc tài chính Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc Ngân hàng Trung ương Ngân hàng bán lẻ Ngân hàng thanh toán quốc tế Nói chuyện trước đám đông Overdraft P&G Pháp lý Pháp nhân Phân tích kỹ thuật Phương tiện thanh toán Phần mềm Excel Phần mểm Phẩm chất Quy hoạch tuyến tính Quản lý sảnh Quản lý tài chính Quản trị học Quản trị mục tiêu Quốc hội Rollover Rủi ro thanh khoản Sản phẩm ngân hàng Sức cạnh tranh Sửa chữa TOEFL-TOEIC-IELTS TPB TSBĐ TTR Teller Test phi công Thi tuyển NH Thuê mua tài chính Thách thức Thái Lan Thư cảm ơn Thư tín dụng Thương mại cổ phần Thẩm định dự án Thẩm định khách hàng Thẻ Thị trường chứng khoán Thời gian Thời hạn vay Thủ quỹ Thử việc TienPhongBank Tiến sĩ Tiếp thị Tiền tệ ngân hàng Toán cao cấp Triết học Truyện cười Trắc nghiệm Tài chính cá nhân Tài chính doanh nghiệp Tài chính- ngân hàng Tài chính-Ngân hàng Tài khoản ngân hàng Tài liệu ngân hàng Tài trợ ngoại thương Tìm kiếm khách hàng Tư vấn thẻ Tập đoàn nước ngoài Tổ chức thanh toán toàn cầu Swift Tổ chức thẻ quốc tế Master Card Tổ chức thẻ quốc tế Visa Tự tin Tỷ lệ chiết khấu VAMC VBS VIB bank VN-index Vest Vietcapital Bank Vinaphone Viết CV Viết biên bản Viết tờ trình Việt Nam Vận đơn Xu hướng Xuất khẩu Xếp hạng tín dụng bitcoin bài tập NHTM bài tập kế toán bách khoa báo cáo thường niên bảng tính bảo hiểm tiền gửi bảo mật bệnh trì hoãn chi phí phải trả chi phí sản xuất chính sách chính sách lãi suất chính trị chất lượng kiểm toán chế độ đãi ngộ công cụ thị trường tài chính cấm đường. cấm xe máy cử nhân tài chính cửa sau daily bank doanh nghiep dongabank dự phòng phải trả economics facebook free ebook gia hạn giao dịch đảm bảo goal seek gpbank grab hiện tại hiệu quả tài chính hmtd hoạt động hoạt động kinh doanh hoạt động tài chính hát hóa đơn hạch toán học bổng học hỏi học vấn hối đoái hồi hương lập nghiệp hồng kông hợp đồng ielts internet banking interview jetstar khuyến mại khách hàng khó khăn khóa học khả năng chi trả khả năng thanh toán khởi nghiệp ngân hàng khủng hoảng khủng hoảng tài chính kiem toan kinh doanh ngân hàng kinh nghiem thi tuyen kinh nghiệm chọn ngân hàng kinh ngiệm thi tuyển kinh te kinh thi tuyển kinh tế ngoài quốc doanh kinh tế xã hội kiểm toán nội bộ kpi kê toán kĩ năng bán hàng kĩ năng sông kĩ năng tuyển dụng kĩ năng viết mail kế toán thuế kế toán tổng hợp kỳ phiếu ngân hàng liên ngân hàng loại hình tín dụng ngân hàng luat ngan hang làm giàu lãi suất danh nghĩa lãi suất hiệu dụng lãi suất ưu đãi lương khủng lợi thế thương mại lừa đảo malaysia master card msb mô hình môi trường chính trị ncb ngan hang Viet Nam ngan hang ngoai thuong viet nam ngan hang nha nuoc ngoại hối ngoại thương ngân hàng 100% vốn ngoại ngân hàng Việt Nam ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam ngân hàng người nghèo ngân hàng nhà nước việt nam ngân hàng thương nghiệp ngân hàng thế giới ngân hàng tốt nhất ngân hàng điện tử nhà nước nhân công nhân viên bán hàng nhân viên ngân hàng nhóm ngân hàng nhập khẩu nhật bản năm 2016 năm tài chính năng lực nước ngoài nỗi khổ nhân viên oceanbank phi ngân hàng pháp pháp luật phát triển kinh tế phân tính tài chính phí phó phòng kinh doanh phỏng vấn nhóm phỏng vấn song ngữ quyết toán thuế quân sự quản lý quản lý thời gian quản trị tài chính quỹ tiền tệ rút tiền rủi ro thanh toán sai lầm sai sót sam sung scb bank southernbank steve jobs sách hay sản phẩm sản xuất sếp sứ mệnh sự thật về nghề ngân hàng tai chinh taxi teen test tham nhũng thi đậu ngân hàng thu chi ngân sách thu hẹp thu nhập thu nhập thấp thuế tncn thông tư thông tư 36 thư xin việc thẻ chíp thẻ từ thế giới thị trường tài chính thực trạng tieng anh tin tức. tin tức tổng hợp tiền dự trữ tiền lương tiền mặt toefl trích lập dự phòng trắc nghệm tài chính hành vi học tài sản tài sản cho thuê tài chính tài sản ngân hàng tmcp tài sản tài chính tài trợ tình hình việt nam 2016 tín dụng ngắn hạn tín dụng đầu tư phát triển tầm nhìn tập đoàn kinh tế tắc đường tổ chức kinh tế tổ chức tài chính tổng cục thuế tỷ số tài chính uber vai trò nghiệp vụ vay vay nợ vi phạm hành chính viet sach vietcaptal bank vietnam airlines viettin bank visa việc làm webinar word wowapp xã hội xếp hạng tín nhiệm Điểm yếu Điện tử viễn thông Đông Nam Bộ Đại Á Đảo nợ Đấu thầu Đề thi theo ngân hàng Đề án Đồng nghiệp đa dạng hóa đầu tư. điện tử đổi tiền ứng viên

(Vì có nhiều ký hiệu toán học ko hiển thị được trên Web)

Phần 1: Đặt vấn đề
***Vấn đề nghiên cứu: Thử nghiệm xây dựng mô hình kinh tế lượng để phân tích những tác động, ảnh hưởng của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và tỉ lệ thất nghiệp thành thị U đến tổng sản phẩm trong nước GDP.
*** Lí do chọn đề tài:
- Thứ nhất, đây là vấn đề có liên quan đến lĩnh vực kinh tế . Những điều tìm hiểu được trong đề tài này sẽ giúp ích cho việc nghiên cứu các môn học khác như kinh tế vĩ mô,…cũng như cho công việc sau này.
- Thứ hai, Nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới vào năm 1986. Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành vào 29/12/1987 nhằm tạo ra một nền tảng pháp lí cho việc đầu tư vào Việt Nam của các nhà đầu tư nước ngoài. Thực tế cho thấy, từ khi nước ta mở cửa hội nhập, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trở thành một nguồn vốn quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Là 1 thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO Việt Nam càng có thêm nhiều cơ hội nhận được những nguồn FDI, vấn đề đặt ra là phải sử dụng chúng sao cho thật hiệu quả, là một nhân tố để nền kinh tế tăng trưởng
FDI là 1 hình thức của đầu tư quốc tế, trong đó chủ đầu tư đưa các phương tiện đầu tư ra nước ngoài để trực tiếp tổ chức quản lý quá trình sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận. FDI có vai trò rất to lớn trong phát triển kinh tế:
+ Bổ sung cho nguồn vốn trong nước
+ Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý
+ Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
+ Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công
+ Mang lại nguồn thu ngân sách lớn
Thất nghiệp luôn là mối quan tâm của xã hội, chính sách vĩ mô dài hạn của chính phủ luôn hướng đến mục tiêu đạt tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên trong nền kinh tế. Nó phản ánh sự hưng thịnh của đất nước trong từng thời kì.Một số phân tích đơn giản dưới đây cho chúng ta thấy thất nghiệp chiếm giữ vị trí quan trọng, là một trong những mục tiêu hoạt động của chính phủ:
+ Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp – các nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản xuất thêm sản phẩm và dịch vụ.
+ Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn. Giảm tính hiệu quả của sản xuất theo quy mô.
+ Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm. Hàng hóa và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụt giảm. Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêu dùng ít đi so với khi nhiều việc làm, do đó mà cơ hội đầu tư cũng ít hơn.
Việc nghiên cứu những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài và thất nghiệp đến tăng trưởng kinh tế giúp ta biết được mức độ ảnh hưởng của FDI và U đến GDP như thế nào. Thông qua việc tìm hiểu lý thuyết cũng như những chỉ tiêu, hiểu được những đặc điểm, tính chất và xu hướng phát triển để từ đó đưa ra những định hướng, giải pháp nhằm thu hút và sử dụng vốn FDI đạt hiểu quả cao nhất đồng thời đưa tỉ lệ thất nghiệp về mức thất nghiệp tự nhiên góp phần vào sự tăng trưởng GDP.
Đó là lí do nhóm chúng em chọn nghiên cứu đề tài này.
Phần 2. Xây dựng mô hình
    Mô hình gồm 3 biến. Biến phụ thuộc là GDP ( tỷ đồng) , các biến độc lập là FDI (triệu đôla Mỹ) và U (% )
    GDPi= β1 + β2 FDIi3Ui + Vi
    Mô hình kinh tế đã biết là về mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa lạm phát và thất nghiệp( Đường Phillips). Thông thường, GDP cao thường dẫn tới lạm phát cao, do việc theo đuổi mục tiêu tăng trưởng của Nhà nước. Vì vậy GDP và U có quan hệ tỷ lệ nghịch.
Phần 3. Mô tả số liệu
    -Số liệu tìm được từ trang web của Tổng cục Thống kê, cho biết GDP, FDI và U của Việt Nam trong các năm từ 1996 đến 2006( sơ bộ)
    -Phân tích tương quan giữa các biến: Trong 1 năm, nếu tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam tăng thì có thêm nhiều dự án được cấp vốn, từ đó sản xuất tăng, GDP có thể sẽ tăng theo. Tỉ lệ thất nghiệp tăng đồng nghĩa với việc GDP giảm .
Phần 4. Phân tích kết quả thực nghiệm
  • Kết quả chạy mô hình từ phần mềm Eviews:

Dependent Variable: GDP
Method: Least Squares
Date: 05/23/08 Time: 12:34
Sample: 1996 2006
Included observations: 11
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.

FDI -23.42844 17.97486 -1.303400 0.2287
U -383531.3 94415.09 -4.062182 0.0036
C 2956996. 633503.0 4.667691 0.0016
R-squared 0.714664 Mean dependent var 540642.9
Adjusted R-squared 0.643330 S.D. dependent var 223978.4
S.E. of regression 133764.0 Akaike info criterion 26.67254
Sum squared resid 1.43E+11 Schwarz criterion 26.78106
Log likelihood -143.6990 F-statistic 10.01856
Durbin-Watson stat 1.075417 Prob(F-statistic) 0.006629

-Phân tích những nội dung cơ bản của kết quả thu được khi chạy mô hình

Mô hình hồi quy tổng thể :
(PRM) GDPi = 1+2 FDIi+3 Ui+ Vi
Mô hình hồi quy mẫu:
(SRM) = + FDI i+ 3Ui +ei ( ei là ước lượng của Vi)
(SRM) = 2956996 -23.42844 FDIi -383531.3 Ui + ei
= -23.42844 có ý nghĩa là nếu FDI tăng 1 triệu đôla Mỹ thì GDP giảm 23.42844 tỷ đồng
= -383531.3 có ý nghĩa là nếu U tăng 1 % thì GDP giảm 383531.3 tỷ đồng
= 2956996 có ý nghĩa là nếu FDI=0 và U=0 thì GDP là 2956996 tỷ đồng
***Hệ số thu được từ hàm hồi quy có phù hợp với lý thuyết kinh tế không ?
-Hệ số chặn:
Kiểm định giả thiết :
Tiêu chuẩn kiểm định := 4.6676
=2.306
Miền bác bỏ W:
=> bác bỏ Ho => H1 khác 0 => Hệ số chặn có ý nghĩa
-Hệ số góc :
+Kiểm định giả thiết
Tiêu chuẩn kiểm định : = -1.3034
=2.306
Miền bác bỏ W:
=> chưa bác bỏ Ho => Beta2 > 0 => Phù hợp với lý thuyết kinh tế

+Kiểm định giả thiết
Tiêu chuẩn kiểm định : = -4.06218
=2.306
Miền bác bỏ W:
àchưa bác bỏà <>
***Đo độ phù hợp của mô hình
R2=0.714664 , tức là FDI và U xác định được 71.4664 % sự biến động của biến phụ thuộc GDP
+ Mô hình có phù hợp không?
Kiểm định giả thiết :
( : Mô hình không phù hợp ; : Mô hình phù hợp )
Tiêu chuẩn kiểm định: = 10.0186 ~ F( 2,8)
Miền bác bỏ W=( )=(4.46; )
Bác bỏ , tức là mô hình hồi quy là phù hợp

Phần 5: Kiểm định các khuyết tật của mô hình
***Hồi qui mô hình FDI phụ thuộc vào thất nghiệp U để kiểm định mô hình ban đầu có hiện tượng đa cộng tuyến không. = 0.443708
Mô hình hồi quy phụ:
FDIi = 1 + 2 Ui + vi

Dependent Variable: FDI
Method: Least Squares
Date: 05/23/08 Time: 22:59
Sample: 1996 2006
Included observations: 11
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
U -3498.842 1305.889 -2.679281 0.0252
C 26259.72 7835.494 3.351381 0.0085
R-squared 0.443708 Mean dependent var 5362.091
Adjusted R-squared 0.381897 S.D. dependent var 3155.166
S.E. of regression 2480.576 Akaike info criterion 18.63333
Sum squared resid 55379313 Schwarz criterion 18.70568
Log likelihood -100.4833 F-statistic 7.178546
Durbin-Watson stat 0.864028 Prob(F-statistic) 0.025236

-Kiểm định giả thiết:
(H0: không có hiện tượng ĐCT
: có hiện tượng ĐCT)
-Nhìn vào P-value của U:
0.0252 <>
Bác bỏ H0 FDI có phụ thuộc tuyến tính vào U.
Vậy mô hình ban đầu có hiện tượng đa cộng tuyến.
**Đa cộng tuyến này là hoàn hảo hay không hoàn hảo
1 Đa cộng tuyến không hoàn hảo
**Biện pháp khắc phục: loại bỏ biến FDI hoặc U khỏi mô hình ban đầu.

***Kiểm định phương sai sai số thay đổi: KĐ dựa trên biến phụ thuộc
Để phát hiện khuyết tật này của mô hình ta kiểm định dựa trên biến phụ thuộc (dựa trên ý tưởng cho rằng phương sai của yếu tố ngẫu nhiên phụ thuộc vào các biến độc lập có hay không có trong mô hình, nhưng không biết rõ chúng là biến nào). Vì vậy ta xét mô hình sau:
= α1 + α2(E(GDPi))2
E(GDPi) đều chưa biết nên sử dụng các ước lượng của nó là ei2 và. Các bước thực hiện như sau:
-Bước 1: ước lượng mô hình ban đầu bằng OLS thu được ei,
- Bước 2: ước lượng mô hình sau đây bằng OLS:
ei2= α1 + + vi
, thu được bảng sau:

Dependent Variable: EI2
Method: Least Squares
Date: 05/24/08 Time: 22:20
Sample: 1996 2006
Included observations: 11
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
YI2 -9.66E-08 2.32E-07 -0.415529 0.6875
C 1.60E+10 8.75E+09 1.829902 0.1005
R-squared 0.018824 Mean dependent var 1.30E+10
Adjusted R-squared -0.090196 S.D. dependent var 1.56E+10
S.E. of regression 1.63E+10 Akaike info criterion 50.02551
Sum squared resid 2.38E+21 Schwarz criterion 50.09785
Log likelihood -273.1403 F-statistic 0.172664
Durbin-Watson stat 0.486877 Prob(F-statistic) 0.687487

( EI2 là ei2, YI2 là )
KĐ giả thiết H0: phương sai sai số đồng đều
: phương sai sai số thay đổi
a.Kiểm định χ2
Giá trị quan sát χ2= nR22 =11× 0.018824= 0.207064
Miền bác bỏ: Wα: χ2 > = 3.84146
→χ2qs Wα→Chưa có cơ sở bác H0.
b.Kiểm định F
Giá trị quan sát Fqs= 0.17266
Miền bác bỏ: Wα: Fqs> Fα(1, n-2)= F0.05(1, 9)= 5.12
→ Fqs Wα→Chưa có cơ sở bác H0.
Từ 2 kiểm định trên ta kết luận mô hình có PSSS đồng đều.


***Kiểm định Tự tương quan
– KĐ Durbin Watson
Xét mô hình hồi quy:
E(GDP/FDI, U) =
Ta có:
d =
với n=11,
k=3k'=3-1=2
Tra bảng ta có:
=0,658

0 d 4-d 4-d
Ta có
không có kết luận về tự tương quan
    - KĐ Durbin h
Xét mô hình:
(1)
Hồi quy mô hình trên thu được bảng:

Dependent Variable: GDP
Method: Least Squares
Date: 05/27/08 Time: 12:47
Sample (adjusted): 1996 2005
Included observations: 10 after adjustments
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
FDI -0.533392 1.593096 -0.334814 0.7492
U 19155.37 10883.73 1.760001 0.1289
GDP1 0.864681 0.022684 38.11817 0.0000
C -107493.6 82954.52 -1.295813 0.2427
R-squared 0.998723 Mean dependent var 497328.2
Adjusted R-squared 0.998085 S.D. dependent var 181133.8
S.E. of regression 7927.494 Akaike info criterion 21.08324
Sum squared resid 3.77E+08 Schwarz criterion 21.20427
Log likelihood -101.4162 F-statistic 1564.204
Durbin-Watson stat 1.448194 Prob(F-statistic) 0.000000

(GDP1 là GDPi-1 )
Giá trị Durbin h :
Vì h~ N(0,1) nên P[-1.96 h 1.96] =0.95
Mà -1.96 <>0
: Không có tự tương quan bậc nhất.
*** Kiểm định dạng hàm
Vì mô hình không có hiện tượng tự tương quan nên không bị định dạng hàm sai
***Kiểm định thừa biến
Xét sự cần thiết của các biến:
*FDI:
KĐ cặp giả thiết:
TCKĐ : t= =-1.303400
=2.306
Miền bác bỏ: W = (-¥; -t) È (t; +¥)
= (-¥; -2.306) È ( 2.306; +¥)
tÏWÞ Chưa có cơ sở bác H Þ Có thể thiếu FDI
*Biến U:
KĐ cặp giả thiết:
TCKĐ : t= = -4,062482
Miền bác bỏ:
W = (-¥; -t) È (t; +¥) = (-¥; -2,306) È (2,306; +¥)
tÎW Þ Bác bỏ H Þ Không thể thiếu biến U
***Kiểm định Ramsey về bỏ sót biến:
Mô hình hồi quy mới :


Dependent Variable: GDPI
Method: Least Squares
Date: 05/26/08 Time: 11:01
Sample: 1996 2006
Included observations: 11
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
FDI 0.991852 18.84516 0.052632 0.9601
U 353741.7 321282.2 1.101031 0.3210
GDP2 2.31E-13 9.29E-12 0.024846 0.9811
GDP3 2.27E-17 9.54E-18 2.381671 0.0630
GDP4 -1.13E-25 6.44E-24 -0.017480 0.9867
C -2060084. 2245792. -0.917308 0.4011
R-squared 0.963605 Mean dependent var 540642.9
Adjusted R-squared 0.927210 S.D. dependent var 223978.4
S.E. of regression 60428.64 Akaike info criterion 25.15877
Sum squared resid 1.83E+10 Schwarz criterion 25.37580
Log likelihood -132.3732 F-statistic 26.47619
Durbin-Watson stat 1.384571 Prob(F-statistic) 0.001320


(GDPI là, GDP2 là , GDP3 là , GDP4 là )
K Đ:
( H0 : Mô hình ban đầu không bỏ sót biến
: Mô hình ban đầu bỏ sót biến)
TCKĐ : Fqs = = = 11.39996 ~
Miền bác bỏ: Fqs >
    = 5.41
Bác bỏ H0 Mô hình có bỏ sót biến( Do trên thực tế GDP phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, song trong quá trình làm bài nhóm không thu thập được số liệu)
***Tính chuẩn yếu tố ngẫu nhiên
Ta có:
= -23.428
= -383531.3; = 2956996
= + FDI i+ 3Ui +ei
= 2956996- 23.428 FDI- 383531.3 U+ei
Xét cặp giả thiết:
H: Yếu tố ngẫu nhiên có phân phối chuẩn
: Yếu tố ngẫu nhiên không có phân phối chuẩn
Ước lượng mô hình hồi quy ta được:
ee = = 893632.10
Với n= 11 ta có: = 163697.10
= 705277.10
Từ đó tính được:
S732163565.2*10; S
Hệ số S=()/ S0.002236
K=()/ S=0.10688
JB= n=
=11*0.3487= 3.8357
Với Trong trường hợp này không có cơ sở để bác H
Yếu tố ngẫu nhiên phân phối chuẩn.

*** Kết luận rút ra từ mô hình
Từ những kiểm định ở trên ta có thể rút ra một số kết luận sau:
  • Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và thất nghiệp U có ảnh hưởng đến tổng thu nhập trong nước GDP.
  • Mô hình lựa chọn có phù hợp với lí thuyết kinh tế
  • FDI và U xác định được 71,4664% sự biến động của GDP
  • Mô hình ban đầu( GDP phụ thuộc vào FDI và U ) có hiện tượng đa cộng tuyến và đó là hiện tượng đa cộng tuyến hoàn hảo, khắc phục bằng cách loại bỏ biến FDI và U khỏi mô hình.
  • Mô hình không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi
  • Mô hình không có hiện tượng tự tương quan nên không bị định dạng hàm sai
  • Không thể bỏ biến U ra khỏi mô hình
  • Mô hình có bỏ sót biến
  • Yếu tố ngẫu nhiên phân phối chuẩn
    ***Kiến nghị
    Có thể đưa thêm một số biến nữa vào mô hình để độ phù hợp của mô hình tăng lên, tuy nhiên làm như vậy mô hình sẽ phức tạp hơn, có thể sẽ có nhiều khuyết tật hơn gây khó khăn trong việc kiểm định .
    ***Kết luận
    Từ mô hình trên ta thấy vai trò to lớn của nguồn vốn FDI đối với GDP và thất nghiệp là 1 vấn đề quan trọng cần phải được xem xét, quan tâm vì nó phản ánh sự “ hưng thịnh “của một đất nước.
FDI tăng có thể làm GDP tăng, và U tăng sẽ làm cho GDP giảm.


Nguồn: Internet

Đăng nhận xét

Author Name

{picture#https://plus.google.com/u/0/+NguyenLeGiang-giangblog/posts?pid=5737023715536993762&oid=100168487491037518423} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#https://www.facebook.com/legiang127} {twitter#https://twitter.com/giangblog} {google#https://plus.google.com/u/1/+NguyenLeGiang-giangblog} {youtube#https://www.javascript:void(0)youtube.com/channel/UC4ZQOsqcoN7ogzwR2Bn4NpQ} {instagram#https://www.instagram.com/legiang127/}

Image 2 Title

Image 2 Title

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Author: Nguyễn Lê Giang. Được tạo bởi Blogger.
Chat
1